Điều kiện học thạc sĩ gồm bằng đại học ngành phù hợp, ngoại ngữ Bậc 3 và hồ sơ của trường, và đọc xong bạn tự đối chiếu được thông báo tuyển sinh của mình.
Nội dung dưới đây áp dụng cho chương trình thạc sĩ dạy bằng tiếng Việt ở trường trong nước, còn chương trình liên kết do cơ sở nước ngoài cấp bằng nằm ngoài phạm vi. Khái niệm thạc sĩ, thời gian học và bảng so sánh hai thông tư đã có ở bài thạc sĩ là gì, và bạn đọc bài điều kiện bảo vệ luận văn thạc sĩ nếu muốn biết các điều kiện để đi tới bảo vệ. Phần dưới đây tập trung vào điều kiện đầu vào, tức ngành học, ngoại ngữ, giấy tờ và cách trường xét tuyển.
Tác giả: Ban Biên tập MAAS
Cập nhật lần cuối: 2026-10-06
Chuyên mục: thesis-dissertation

Điều kiện học thạc sĩ gồm những gì?
Trả lời thẳng: Điều kiện học thạc sĩ nằm ở ba nơi cùng lúc, gồm quy chế của Bộ, chuẩn đầu vào của chương trình và thông báo tuyển sinh của trường. Theo Điều 5 do Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) ban hành, người dự tuyển cần bằng đại học ngành phù hợp, ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên và các yêu cầu khác của chương trình.
Cách nhớ dễ nhất là chia điều kiện thành ba lớp. Lớp thứ nhất là quy chế chung của Bộ, mà Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) viết ở Điều 5 của Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT. Lớp thứ hai là chuẩn đầu vào của từng chương trình, nơi xác định ngành nào được coi là phù hợp. Lớp thứ ba là thông báo tuyển sinh mà trường đăng cho từng đợt, nơi ghi hạn nộp, chỉ tiêu và danh sách giấy tờ.
Điều 5 chia yêu cầu thành ba điểm. Điểm đầu là bằng tốt nghiệp đại học hoặc đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp ở ngành phù hợp. Điểm thứ hai là năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung 6 bậc dùng cho Việt Nam. Điểm thứ ba là đáp ứng các yêu cầu khác trong chuẩn chương trình đào tạo. Khi hai lớp dưới nghiêm hơn lớp trên, bạn phải theo lớp nghiêm hơn, vì trường là bên nhận hồ sơ.
Ngành đúng, ngành phù hợp và ngành gần khác nhau thế nào?
Trả lời thẳng: Thông tư 23/2021 chỉ định nghĩa ngành phù hợp và để mỗi trường tự quy định những trường hợp phải học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển, nên các trường gọi nhóm này bằng tên khác nhau như ngành gần hay ngành phù hợp II. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) không còn tính theo phần trăm khác biệt chương trình, vì vậy ranh giới nằm ở phụ lục của từng trường.

Trước năm 2021, ranh giới này có con số cụ thể. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014) quy định ở Điều 6 của Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT rằng ngành đúng hoặc phù hợp là ngành mà chương trình đại học khác chương trình ngành dự tuyển dưới 10%, còn ngành gần là ngành khác từ 10% đến 40% hoặc cùng nhóm ngành. Thông tư 15/2014 đã bị Thông tư 23/2021 thay thế, nên các con số này chỉ còn là lịch sử, dù một số trang tư vấn vẫn dẫn chúng như quy định hiện hành.
Điều 5 khoản 2 của Thông tư 23/2021 viết cách hiểu mới theo hướng mở. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) định nghĩa ngành phù hợp là ngành đại học trang bị nền tảng chuyên môn cần thiết.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) viết ở Điều 5 khoản 2: "cơ sở đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển". Riêng với chương trình định hướng ứng dụng thuộc ngành quản trị và quản lý, ngành phù hợp gồm các ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực đó.
| Cách phân loại | Ngành đúng hoặc phù hợp | Ngành gần |
|---|---|---|
| Thông tư 15/2014 (đã hết hiệu lực) | Khác chương trình đại học dưới 10% | Khác từ 10% đến 40% |
| Thông tư 23/2021 | Theo chuẩn đầu vào của chương trình | Trường tự quy định trường hợp học bổ sung |
| Trường Đại học Dầu khí Việt Nam, năm 2026 | Khác không quá 10% | Khác không quá 30% |
Trong thực tế năm 2026, các trường vẫn chia nhóm nhưng mỗi nơi vẽ ranh giới khác nhau. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (2026) cho người ngành đúng hoặc phù hợp dự tuyển trực tiếp và yêu cầu ngành gần học bổ sung trước khi dự tuyển. Trường Đại học Dầu khí Việt Nam (2026) vẫn dùng ngưỡng 10% cho ngành đúng và 30% cho ngành gần. Trường Đại học Việt Nhật (2026) lại xếp một nhóm vào "ngành phù hợp II" và yêu cầu nhóm đó học bổ sung kiến thức. Vì vậy cùng một chữ "ngành phù hợp" có thể rộng ở trường này và hẹp ở trường kia, và bạn chỉ chắc chắn khi đối chiếu với phụ lục của đúng trường mình nộp.
Học thạc sĩ trái ngành được không, và phải học bổ sung những gì?
Trả lời thẳng: Học thạc sĩ trái ngành được khi trường chấp nhận ngành tốt nghiệp của bạn trong danh mục và bạn học xong phần bổ sung được yêu cầu. Quy chế không cấm người ngành khác, vì Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) để cơ sở đào tạo tự xác định trường hợp phải học bổ sung. Số môn và số tín chỉ bổ sung khác nhau theo từng ngành và từng trường.
Chữ "trái ngành" dễ làm người đọc nghĩ rằng cánh cửa đã đóng, trong khi các thông báo năm 2026 cho thấy điều ngược lại. Phần lớn trường lập danh mục ngành phù hợp và ngành gần, rồi quy định môn bổ sung cho từng nhóm. Những con số dưới đây đều lấy từ thông báo tuyển sinh năm 2026 và chỉ minh hoạ cách các trường làm, không phải mức chung cho mọi nơi.
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (2026) nhận hồ sơ từ ngày 11/03 đến ngày 05/06/2026 và tổ chức lớp học bổ sung từ ngày 16/03 đến ngày 29/05/2026, tức lớp bổ sung kết thúc trước hạn nộp hồ sơ. Học viện cũng miễn các môn tương ứng cho người đã có giấy chứng nhận hoàn thành trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Trường Đại học Việt Nhật (2026) liệt kê khối lượng bổ sung tối đa 15 tín chỉ cho ngành Quản trị kinh doanh và Chính sách công, và 9 tín chỉ cho Kỹ thuật môi trường, Lãnh đạo toàn cầu, Khoa học và Kỹ thuật máy tính, còn môn cụ thể được công bố sau khi trường thẩm định hồ sơ.
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh (2026) xác định môn bổ sung theo bảng điểm đại học của từng người và mở lớp bổ sung từ ngày 01/08/2026. Cách làm này nghĩa là hai người cùng ngành đăng ký có thể nhận hai danh sách môn bổ sung khác nhau, tuỳ bảng điểm mỗi người đã học gì.
Chứng chỉ ngoại ngữ nào đạt Bậc 3, và chưa có thì sao?
Trả lời thẳng: Bậc 3 tương đương IELTS từ 4.0 đến 5.0 hoặc TOEFL iBT từ 30 đến 45, theo bảng quy đổi ở phụ lục Thông tư 23/2021 mà Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) ban hành. Quy chế không buộc đúng một chứng chỉ, vì bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài cũng đáp ứng. Người chưa có chứng chỉ thường được trường tổ chức đánh giá đầu vào.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) cho ba cách chứng minh Bậc 3 ở Điều 5 khoản 3. Cách thứ nhất là bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài, hoặc bằng đại học mà chương trình thực hiện chủ yếu bằng ngoại ngữ. Cách thứ hai là bằng đại học do chính cơ sở đào tạo cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đó đã đạt Bậc 3. Cách thứ ba là văn bằng hoặc chứng chỉ trong phụ lục của thông tư, còn hiệu lực đến ngày đăng ký dự tuyển.
| Chứng chỉ | Tương đương Bậc 3 | Tương đương Bậc 4 |
|---|---|---|
| TOEFL iBT | 30 đến 45 | 46 đến 93 |
| IELTS | 4.0 đến 5.0 | 5.5 đến 6.5 |
| Cambridge (B1 Preliminary, Linguaskill) | 140 đến 159 | 160 đến 179 (B2 First, B2 Business Vantage, Linguaskill) |
Bảng trên chép từ phụ lục của Thông tư 23/2021 theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021). Có hai điểm dễ sai quanh bảng này. Điểm thứ nhất là một số bài tư vấn ghi Bậc 3 tương đương IELTS 4.5 hoặc cao hơn, trong khi phụ lục ghi khoảng 4.0 đến 5.0. Điểm thứ hai là Bậc 4 không phải mức vào học thông thường, và bài thạc sĩ là gì giải thích Bậc 4 là mức cần đạt khi ra trường.
Bậc 4 chỉ trở thành điều kiện đầu vào ở một trường hợp riêng. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) quy định ở Điều 5 khoản 5 rằng chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài đòi bằng đại học ngành ngôn ngữ đó, hoặc chứng chỉ ngôn ngữ giảng dạy tương đương Bậc 4 trở lên. Nếu bạn chọn một chương trình dạy bằng tiếng nước ngoài, hãy đọc thông báo theo mức này thay vì Bậc 3.
Người chưa có chứng chỉ vẫn có đường đi. Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh (2026) công bố ngày thi ngoại ngữ là 15/11/2026, sau hạn nộp hồ sơ ngày 07/11/2026, nghĩa là trường tự tổ chức đánh giá cho người chưa nộp chứng chỉ. Điều cần nhớ là hiệu lực của chứng chỉ, và Trường Đại học Mở Hà Nội (2026) chỉ nhận chứng chỉ cấp trong vòng 02 năm tính đến ngày đăng ký. Ngoài ra Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) yêu cầu chứng chỉ còn hiệu lực đến ngày đăng ký dự tuyển.
Hồ sơ dự tuyển thạc sĩ gồm những giấy tờ gì?
Trả lời thẳng: Hồ sơ dự tuyển thạc sĩ thường gồm đơn đăng ký, sơ yếu lý lịch, bằng và bảng điểm đại học, minh chứng ngoại ngữ, giấy tờ nhân thân, giấy khám sức khoẻ còn trong 6 tháng và ảnh. Danh sách chính xác do trường quy định, nên bạn lấy danh sách trong thông báo của đúng đợt tuyển sinh mình nộp.
Hai trường dưới đây cho thấy mức độ tương đồng và khác biệt giữa các danh sách. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (2026) yêu cầu đơn đăng ký, sơ yếu lý lịch có xác nhận, bản sao công chứng bằng và bảng điểm, giấy khai sinh, chứng chỉ ngoại ngữ, giấy khám sức khoẻ trong 6 tháng và 04 ảnh cỡ 3x4. Học viện còn thêm giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bổ sung nếu có, công văn cử đi dự thi với người do cơ quan cử, và giấy xác nhận vị trí công tác với diện quản trị.
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh (2026) liệt kê 12 mục hồ sơ, trong đó có bảng điểm chuyển đổi nếu có, 06 ảnh, giấy tờ ưu tiên, căn cước công dân và giấy xác nhận thời gian làm việc. Trường Đại học Mở Hà Nội (2026) liệt kê 11 mục và nhận đăng ký trực tuyến trên cổng tuyển sinh của trường. Các con số 12 và 11 chỉ cho thấy mỗi trường đếm mục theo cách riêng, không phải mức chuẩn.
- Bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm toàn khoá, bản sao công chứng nếu trường yêu cầu.
- Minh chứng ngoại ngữ còn hiệu lực đến ngày đăng ký dự tuyển.
- Đơn đăng ký và sơ yếu lý lịch có xác nhận theo mẫu của trường.
- Giấy tờ nhân thân như căn cước công dân và giấy khai sinh.
- Giấy khám sức khoẻ trong thời hạn 6 tháng và ảnh theo số lượng trường quy định.
- Giấy chứng nhận hoàn thành học bổ sung, nếu ngành của bạn thuộc nhóm phải học bổ sung.
- Minh chứng nghề nghiệp, nếu bạn dự tuyển theo diện quản trị, quản lý hoặc do cơ quan cử đi.
Danh sách đánh số trên tổng hợp từ ba thông báo đã đọc, được sắp theo thứ tự nên chuẩn bị. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (2026) còn yêu cầu giấy công nhận văn bằng với bằng do cơ sở nước ngoài cấp, nên người học đại học ở nước ngoài cần hỏi trường về thủ tục này từ sớm. Bạn nên lập một bảng theo dõi gồm tên giấy tờ, nơi cấp và ngày xin được, rồi đối chiếu với hạn nộp ghi trong thông báo.
Trường xét tuyển bằng cách nào, có phải thi không?
Trả lời thẳng: Trường tự chọn phương thức tuyển sinh, gồm thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp cả hai, nên không phải trường nào cũng bắt thi. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) quy định ở Điều 6 rằng phương thức do cơ sở đào tạo quyết định và thông báo tuyển sinh phải được công bố tối thiểu 45 ngày trước hạn cuối nhận hồ sơ.
Điều 6 của Thông tư 23/2021 còn cho phép tuyển sinh trực tuyến khi trường bảo đảm đủ điều kiện. Thông báo tuyển sinh theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) phải nêu đối tượng và điều kiện, chỉ tiêu, danh mục ngành phù hợp cùng trường hợp phải học bổ sung, và hồ sơ dự tuyển. Trong các mục đó, bốn mục vừa kể là những thứ bạn cần đọc trước khi quyết định nộp hay không.
Hai trường dưới đây cho thấy phương thức khác nhau ra sao. Trường Đại học Việt Nhật (2026) chia hai nhánh, nhánh chỉ xét hồ sơ dành cho người tốt nghiệp loại giỏi trở lên ngành đúng, còn nhánh kết hợp hồ sơ và phỏng vấn dành cho người tốt nghiệp loại khá trở lên hoặc có công bố khoa học. Trường này cũng đặt điểm trung bình tối thiểu 2,5 trên thang 4,0 ở một số ngành, và thu lệ phí 200.000 đồng với diện xét tuyển thẳng và 500.000 đồng mỗi đợt với diện thi tuyển. Đây là trường đào tạo bằng tiếng Anh và thông báo của trường đòi Bậc 4 cho mọi chương trình, nên bạn không áp các điều kiện này cho chương trình dạy bằng tiếng Việt.
Trường Đại học Mở Hà Nội (2026) xét từ điểm cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Khi hai hồ sơ bằng điểm, trường dùng ba tiêu chí phụ gồm điểm trung bình toàn khoá, trình độ ngoại ngữ và việc ngành tốt nghiệp gần ngành dự tuyển hơn. Trường còn xét thẳng người tốt nghiệp loại giỏi trở lên trong vòng 1 năm và không phải học bổ sung.
Điều kiện nào chỉ áp cho chương trình định hướng nghiên cứu?
Trả lời thẳng: Điều kiện về xếp loại tốt nghiệp là điều kiện riêng của chương trình định hướng nghiên cứu, nơi người dự tuyển cần bằng khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) quy định điểm này ở Điều 5 khoản 1, còn chương trình định hướng ứng dụng không đặt điều kiện xếp loại như vậy trong quy chế.
Hạng khá hoặc công bố là hai lối vào song song chứ không phải hai điều kiện cộng dồn. Một người tốt nghiệp hạng dưới khá vẫn có thể đủ điều kiện nếu có công bố khoa học liên quan đến ngành dự tuyển, theo câu chữ của Điều 5 khoản 1 điểm a, vốn nói về công bố liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Trường có thể đặt mức cao hơn quy chế, như Trường Đại học Việt Nhật (2026) đòi loại giỏi trở lên ở nhánh chỉ xét hồ sơ.
Sự khác nhau giữa hai định hướng còn kéo theo hình thức tốt nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) quy định ở Điều 8 rằng chương trình định hướng nghiên cứu có đề tài nghiên cứu thể hiện bằng luận văn, nên người chọn hướng này cần cân nhắc ngay từ khi nộp hồ sơ xem mình có muốn làm nghiên cứu hay không. Phần so sánh đầy đủ hai định hướng và hình thức tốt nghiệp nằm ở bài thạc sĩ là gì.
Học thạc sĩ có cần kinh nghiệm làm việc hoặc giới hạn tuổi không?
Trả lời thẳng: Điều 5 Thông tư 23/2021 không nêu giới hạn tuổi và không đòi số năm kinh nghiệm chung cho mọi người dự tuyển. Toàn văn thông tư không có hai nội dung đó. Một số trường đặt yêu cầu riêng, và bạn đọc điều này trong thông báo tuyển sinh của đúng trường.
Cách nói thận trọng ở đây có lý do. Việc không tìm thấy một quy định trong văn bản không đồng nghĩa với việc mọi trường đều không có quy định, vì Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) để trường cụ thể hoá yêu cầu đầu vào. Đúng với tinh thần đó, Trường Đại học Dầu khí Việt Nam (2026) cho phép người làm cùng lĩnh vực với 3 năm kinh nghiệm dự tuyển kèm học bổ sung, và đây là quy định riêng của một trường chứ không phải mức chung.
Con số 2 năm kinh nghiệm mà nhiều người còn nhớ có nguồn gốc rõ ràng. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014) quy định ở Điều 8 của Thông tư 15/2014 rằng người tốt nghiệp ngành khác đăng ký dự tuyển ngành quản trị, quản lý phải có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm. Thông tư này đã hết hiệu lực, nên bạn không nên viết hoặc nói rằng học thạc sĩ cần 2 năm kinh nghiệm như một quy định hiện hành.
Thông tư 53/2026 đổi điều kiện học thạc sĩ khi nào?
Trả lời thẳng: Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026 và áp dụng cho các khoá có thông báo tuyển sinh từ ngày 01/01/2027. Các thông báo năm 2026 mà bài này đã đọc vẫn ghi điều kiện của Thông tư 23/2021. Nếu thông báo của bạn ra sau ngày 30/06/2026, hãy hỏi trường bằng văn bản xem trường theo thông tư nào.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) thay đổi cách viết điều kiện ở Điều 6 của Thông tư 53/2026. Văn bản yêu cầu người dự tuyển đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp trình độ đại học trở lên, và giao cơ sở đào tạo quy định cụ thể yêu cầu đầu vào, không thấp hơn chuẩn của chương trình, gồm chuyên môn phù hợp, năng lực học tập, kết quả học tập, kinh nghiệm nếu có và năng lực ngôn ngữ. Cơ sở đào tạo cũng được đặt yêu cầu cao hơn và bổ sung học phần, kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp hoặc năng lực nghiên cứu.
Điểm cần lưu ý nhất là chính văn của Điều 6 không còn viết con số Bậc 3. Từ khoá 2027, mức cụ thể do từng trường đặt nhưng không thấp hơn yêu cầu đầu vào trong chuẩn chương trình đào tạo, theo Điều 6 khoản 2 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026). Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) cũng cho phép dùng chứng chỉ trong phụ lục Thông tư 23/2021 đến hết ngày 31/12/2027 ở Điều 34 khoản 3. Bảng so sánh chi tiết giữa hai thông tư nằm ở bài thạc sĩ là gì, và bài quy định luận văn thạc sĩ giải thích khoá nào thuộc thông tư nào.
Câu hỏi thường gặp
Học thạc sĩ cần bằng đại học loại nào?
Học thạc sĩ cần bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp, hoặc đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp, theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021). Xếp loại khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan chỉ là điều kiện của chương trình định hướng nghiên cứu, còn trường có thể đặt mức cao hơn quy chế.
IELTS bao nhiêu thì đủ điều kiện học thạc sĩ?
Điều kiện ngoại ngữ để học thạc sĩ là Bậc 3, tương đương IELTS từ 4.0 đến 5.0 theo phụ lục Thông tư 23/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021). Chương trình dạy bằng tiếng nước ngoài đòi Bậc 4, tương đương IELTS từ 5.5 đến 6.5, và bạn luôn xem hạn hiệu lực trong thông báo của trường.
Tốt nghiệp ngành khác có học thạc sĩ được không?
Tốt nghiệp ngành khác vẫn có thể học thạc sĩ nếu ngành của bạn nằm trong danh mục trường chấp nhận và bạn hoàn thành học bổ sung. Trường Đại học Việt Nhật (2026) nêu khối lượng bổ sung tối đa 15 tín chỉ ở một số ngành, và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (2026) tổ chức lớp bổ sung trước hạn nộp hồ sơ.
Học thạc sĩ có giới hạn tuổi không?
Điều 5 Thông tư 23/2021 do Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) ban hành không nêu giới hạn tuổi khi học thạc sĩ, theo kết quả đọc toàn văn của bài này. Mỗi trường có thể đặt yêu cầu riêng, nên bạn đọc phần đối tượng và điều kiện trong thông báo tuyển sinh của trường bạn định nộp.
Hồ sơ dự tuyển thạc sĩ nộp ở đâu và nộp lúc nào?
Hồ sơ dự tuyển thạc sĩ nộp theo hướng dẫn trong thông báo của từng trường, và hạn nộp khác nhau theo đợt. Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh (2026) đặt hạn hồ sơ đợt 2 là 07/11/2026, và Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) yêu cầu thông báo đăng công khai ít nhất 45 ngày trước ngày kết thúc nhận hồ sơ.
Sau khi trúng tuyển, MAAS đồng hành ở phần luận văn đến đâu?
Dịch vụ hỗ trợ luận văn, luận án của MAAS đồng hành theo từng giai đoạn, trong đó chuyên gia đọc bản của bạn rồi góp ý và hướng dẫn, còn người viết và chịu trách nhiệm học thuật vẫn là bạn. Người muốn giao hẳn luận văn cho người khác viết rồi đứng tên không thuộc đối tượng của dịch vụ này.
Trước hạn nộp hồ sơ, bạn kiểm tra điều kiện của mình thế nào?
Trước hết, bạn tự làm ba việc không cần ai hỗ trợ. Việc thứ nhất là tìm phụ lục ngành đúng, phù hợp và gần của đúng chương trình bạn đăng ký, rồi đối chiếu bảng điểm đại học của mình với danh sách đó. Việc thứ hai là so chứng chỉ ngoại ngữ với bảng Bậc 3 ở trên và kiểm tra ngày hết hiệu lực. Việc thứ ba là lập bảng giấy tờ có ngày xin được, nhất là giấy khám sức khoẻ vì nhiều trường chỉ nhận giấy khám trong 6 tháng.
Sau khi trúng tuyển, nếu bạn cần chuyên gia đúng chuyên ngành đồng hành cho luận văn bằng tiếng Việt, trang dịch vụ hỗ trợ luận văn, luận án mô tả cách chuyên gia làm việc qua từng giai đoạn, và bạn có thể đặt buổi tư vấn miễn phí 15 phút để hỏi rõ phạm vi hỗ trợ trước khi nhận báo giá. Luận văn vẫn do bạn viết và bạn chịu trách nhiệm về nội dung.
Đọc tiếp
- Thạc sĩ là gì, học bao lâu và cần điều kiện gì?
- Điều kiện bảo vệ luận văn thạc sĩ gồm những gì?
- Đề cương luận văn thạc sĩ gồm những phần nào?
References
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2014). Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ. Retrieved October 6, 2026, from https://hul.hueuni.edu.vn/upload/bdclgd/152014TT-BGD%C4%90T.pdf
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2021). Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021 ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ. Retrieved October 6, 2026, from https://apolatlegal.com/wp-content/uploads/2025/05/Thong-tu-23_2021_TT-BGDDT.pdf
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2026). Thông tư số 53/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2026 ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học. Retrieved October 6, 2026, from https://nhansu.vn/van-ban-phap-luat/Thong-tu-53-2026-TT-BGDDT-Quy-che-tuyen-sinh-va-dao-tao-sau-dai-hoc-714332.html
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. (2026). Thông báo tuyển sinh trình độ thạc sĩ đợt 1 năm 2026. Retrieved October 6, 2026, from https://tuyensinh.ptit.edu.vn/thong-bao-tuyen-sinh-trinh-do-thac-si-dot-1-nam-2026/
- Trường Đại học Dầu khí Việt Nam. (2026). Thông báo tuyển sinh Thạc sĩ năm 2026 (Đợt 2). Retrieved October 6, 2026, from https://pvu.edu.vn/tuyen-sinh/tuyen-sinh-2026/thong-bao-tuyen-sinh-thac-si-nam-2026-dot-2
- Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh. (2026). UEF thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ năm 2026 - đợt 2. Retrieved October 6, 2026, from https://www.uef.edu.vn/vien-dao-tao-sdh/dao-tao-sau-dai-hoc/uef-thong-bao-tuyen-sinh-dao-tao-trinh-do-thac-si-nam-2026-dot-2-37099
- Trường Đại học Mở Hà Nội. (2026). Tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ đợt 1 năm 2026. Retrieved October 6, 2026, from https://hou.edu.vn/tin-tuyen-sinh/tuyen-sinh-dao-tao-trinh-do-thac-si-dot-1-nam-2026/
- Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội. (2026). Thông báo tuyển sinh thạc sĩ 2026. Retrieved October 6, 2026, from https://vju.ac.vn/wp-content/uploads/2026/05/VJU-2026-_Thong-bao-tuyen-sinh-thac-si-2026.pdf
