Skip to content

← Blog

◆ Thesis và luận văn

VSTEP là gì, thi những gì và tính điểm thế nào?

+9 câu hỏi+1 hình+17 phút đọc

VSTEP là bài thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh từ Bậc 3 đến Bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, gồm bốn kỹ năng nghe, đọc, viết, nói, và điểm cuối cùng là trung bình của bốn kỹ năng đó. Bài này đọc thẳng các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các nghiên cứu của nhóm phát triển bài thi để trả lời những câu hỏi người học hay gõ lên Google, từ VSTEP B1 là gì đến VSTEP 5.5 tương đương IELTS bao nhiêu.

Tác giả: Ban Biên tập MAAS
Cập nhật lần cuối: 2026-10-23
Chuyên mục: thesis-dissertation

Câu hỏi1

◆ Câu hỏi 1 / 9 · VSTEP là chứng chỉ gì

VSTEP là chứng chỉ gì?

Trả lời thẳng: VSTEP là tên gọi quen thuộc của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo định dạng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2015 cho các bậc từ 3 đến 5 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Người đạt điểm đủ ngưỡng được xếp vào một bậc, và bậc đó là thứ các trường, cơ quan thường yêu cầu.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) ban hành định dạng đề thi này tại Quyết định số 729/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 3 năm 2015, và văn bản đó chính là nền của bài thi thường được gọi là VSTEP.3-5. Khung 6 bậc mà bài thi bám theo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014) ban hành tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 3 năm 2014, chia sáu bậc thành ba nhóm là sơ cấp, trung cấp và cao cấp, xây dựng trên cơ sở tương thích với Khung tham chiếu châu Âu (CEFR).

Nguyen và cộng sự (2020) viết rằng VSTEP.3-5 "has been considered to be a significant innovation in language testing and assessment in Vietnam" (p. 100), nghĩa là bài thi này được xem là một đổi mới đáng kể trong khảo thí và đánh giá ngôn ngữ ở Việt Nam. Cùng nhóm tác giả ghi nhận bài thi được chính phủ giới thiệu chính thức năm 2015 như một kỳ thi quốc gia. Nguyen (2026) mô tả thêm rằng VSTEP là bài thi tiếng Anh chuẩn hoá đầu tiên do người Việt phát triển, và từ khi biến thể đầu tiên ra đời năm 2015, Bộ đã ban hành thêm nhiều bài thi tiếng Anh quốc gia khác.

Câu hỏi2

◆ Câu hỏi 2 / 9 · Cấu trúc đề thi

Đề thi VSTEP gồm những phần nào?

Trả lời thẳng: Đề thi gồm bốn kỹ năng với tổng thời gian khoảng 172 phút: nghe khoảng 40 phút, đọc 60 phút, viết 60 phút và nói 12 phút. Nguyen và cộng sự (2016) cho biết cả bốn kỹ năng đều bắt buộc với mọi thí sinh, nên bạn không thể chọn thi riêng một kỹ năng để lấy bậc.

Bốn phần thi của VSTEP.3-5

Bấm từng kỹ năng để xem thời lượng và số câu theo định dạng đề của Bộ.

Kỹ năngThời lượng và nội dung

Phần 1 trên 4

Nghe

Khoảng 40 phút, 3 phần, 35 câu hỏi.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Quyết định 729/QĐ-BGDĐT.
Lưu hình nàyBốn phần thi của VSTEP.3-5: Nghe, Đọc, Viết, Nói

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) quy định cấu trúc đề trong Quyết định số 729/QĐ-BGDĐT, và bảng dưới tóm tắt quy định đó. Cộng thời lượng của bốn phần lại, bạn ngồi thi khoảng 172 phút, chưa kể thời gian chờ giữa các phần.

Kỹ năng Thời gian Cấu trúc
Nghe Khoảng 40 phút 3 phần, 35 câu hỏi
Đọc 60 phút 4 bài đọc, 40 câu hỏi, tổng độ dài 1.900 đến 2.050 từ
Viết 60 phút 2 bài: thư hoặc thư điện tử khoảng 120 từ (1/3 số điểm), bài luận khoảng 250 từ (2/3 số điểm)
Nói 12 phút 3 phần: tương tác xã hội, thảo luận giải pháp, phát triển chủ đề

Ở phần nói, thí sinh trả lời từ 3 đến 6 câu hỏi về hai chủ đề trong phần tương tác xã hội, rồi chọn một trong ba giải pháp để thảo luận, và cuối cùng phát triển một chủ đề. Ở phần viết, bài luận chiếm hai phần ba số điểm nên đó là chỗ đáng dồn thời gian luyện nhất. Nguyen (2018) ghi rằng bài thư tối thiểu 120 từ và bài luận tối thiểu 250 từ, với gợi ý thời gian là 20 phút cho bài thư và 40 phút cho bài luận.

Câu hỏi3

◆ Câu hỏi 3 / 9 · Tính điểm và xếp bậc

VSTEP tính điểm và xếp bậc thế nào?

Trả lời thẳng: Mỗi kỹ năng được chấm theo thang từ 0 đến 10 và làm tròn đến 0,5. Điểm cuối cùng là trung bình cộng của bốn kỹ năng, cũng làm tròn đến 0,5. Từ 4,0 đến 5,5 thuộc Bậc 3, từ 6,0 đến 8,0 thuộc Bậc 4, từ 8,5 đến 10 thuộc Bậc 5, còn dưới 4,0 thì không xét bậc.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) quy định điểm từng kỹ năng và điểm trung bình đều làm tròn đến 0,5, nên điểm VSTEP luôn có dạng số nguyên hoặc số nguyên cộng 0,5.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) quy định cách quy đổi như trong bảng dưới.

Điểm cuối cùng Bậc được xét
Dưới 4,0 Không xét bậc
4,0 đến 5,5 Bậc 3
6,0 đến 8,0 Bậc 4
8,5 đến 10 Bậc 5

Vì điểm cuối là trung bình của bốn kỹ năng nên một kỹ năng yếu kéo cả bài xuống. Ví dụ do MAAS tự đặt để minh hoạ: nếu ba kỹ năng được 6,0 còn kỹ năng nói được 4,0 thì trung bình là 5,5, và bạn dừng ở Bậc 3 dù ba kỹ năng kia đã có điểm nằm trong khoảng của Bậc 4. Bài này chỉ nói về cách tính theo văn bản của Bộ, còn việc một đơn vị tổ chức thi cụ thể có thêm yêu cầu riêng hay không thì bạn cần xem thông báo của đơn vị đó.

Câu hỏi4

◆ Câu hỏi 4 / 9 · VSTEP B1 là gì

VSTEP B1 là gì?

Trả lời thẳng: VSTEP B1 là cách gọi đời thường của Bậc 3 trong Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Cách gọi này có cơ sở vì nhóm phát triển bài thi nhắm tới việc người đạt Bậc 3 tương đương người đạt B1 theo CEFR, nhưng chữ B1 không phải tên chính thức của bậc trong thông tư.

Nguyen (2018), trong một nghiên cứu về bài thi do Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển, cho biết mục tiêu thiết kế là người đạt Bậc 3 theo khung Việt Nam tương đương người đạt B1 theo CEFR, Bậc 4 tương đương B2 và Bậc 5 tương đương C1. Nguyen và cộng sự (2016) cũng mô tả VSTEP dựa trên CEFR và nhắm tới các mức từ B1 đến C1.

Vì vậy khi một thông báo ghi "VSTEP B1", bạn nên đọc nó là điểm VSTEP đủ để được xét Bậc 3, tức từ 4,0 trở lên theo quy định ở trên. Nếu thông báo ghi "bậc 3/6" hay "B1 theo CEFR" thì thường được hiểu là cùng mức với Bậc 3, nhưng nguồn để đối chiếu vẫn là chính thông báo của nơi tuyển.

Câu hỏi5

◆ Câu hỏi 5 / 9 · VSTEP 5.5 và IELTS

VSTEP 5.5 tương đương IELTS bao nhiêu?

Trả lời thẳng: Không có bảng quy đổi điểm chính thức từ VSTEP 5.5 sang một điểm IELTS cụ thể. Điều chắc chắn là 5,5 là ngưỡng trên của Bậc 3 theo Quyết định 729. Với tuyển sinh thạc sĩ, Thông tư 23/2021 xếp IELTS 4.0 đến 5.0 vào Bậc 3 và IELTS 5.5 đến 6.5 vào Bậc 4, nên so sánh theo bậc mới có căn cứ.

Điểm đáng lưu ý là hai thang này không khớp từng nấc. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) xếp điểm VSTEP 5,5 ở Bậc 3, còn Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) trong phụ lục chứng chỉ tương đương của quy chế thạc sĩ xếp IELTS 5.5 ở Bậc 4. Bảng sau tóm tắt các mức trong phụ lục đó, và bối cảnh của nó là xét đầu vào thạc sĩ, không phải bảng đổi điểm VSTEP.

Bậc IELTS TOEFL iBT Cambridge
Bậc 3 4.0 đến 5.0 30 đến 45 140 đến 159
Bậc 4 5.5 đến 6.5 46 đến 93 160 đến 179

Cho nên câu hỏi hữu ích hơn là bạn cần Bậc mấy. Theo Quyết định 729/QĐ-BGDĐT (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2015), điểm VSTEP từ 4,0 được xét Bậc 3 và từ 6,0 được xét Bậc 4, còn phụ lục tuyển sinh thạc sĩ của Thông tư 23/2021 xếp IELTS 4.0 vào Bậc 3 và IELTS 5.5 vào Bậc 4. Nơi nhận khác có thể dùng bảng riêng, nên bạn vẫn cần đọc thông báo của chính nơi đó. Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026 và thay thế Thông tư 23/2021, áp dụng cho các khoá có thông báo tuyển sinh từ ngày 01/01/2027 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2026), nên với thông báo ra sau thời điểm đó bảng trong phụ lục cũ có thể không còn là căn cứ. Bài điều kiện học thạc sĩ trình bày kỹ phần chứng chỉ này theo quy chế đầu vào, và bài thạc sĩ là gì giải thích bối cảnh rộng hơn của yêu cầu ngoại ngữ ở bậc sau đại học.

Câu hỏi6

◆ Câu hỏi 6 / 9 · So với IELTS và TOEIC

VSTEP khác gì IELTS và TOEIC, cái nào khó hơn?

Trả lời thẳng: Ba bài thi khác nhau về người phát triển, cách ra điểm và nơi được công nhận, và tài liệu mà bài này dựa vào không đủ để kết luận bài nào khó hơn. Điều so sánh được là cấu trúc: VSTEP cho một điểm trung bình duy nhất của bốn kỹ năng, còn phụ lục Thông tư 23/2021 liệt kê TOEIC theo điểm riêng từng kỹ năng.

Về xuất xứ, Nguyen (2018) mô tả VSTEP được thiết kế như một lựa chọn thay thế cho các bài thi quốc tế đắt tiền như IELTS và TOEFL, đồng thời nhận xét rằng muốn được quốc tế công nhận thì cần tích luỹ thêm bằng chứng về độ hiệu lực của bài thi. Nguyen (2026) lưu ý VSTEP có cạnh tranh với các bài thi quốc tế trên thị trường.

Về cách ra điểm, phụ lục của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) ghi TOEIC bốn kỹ năng theo điểm riêng, chẳng hạn Bậc 3 ứng với Nghe 275 đến 399, Đọc 275 đến 384, Nói 120 đến 159 và Viết 120 đến 149. VSTEP thì cộng bốn kỹ năng rồi lấy trung bình, nên người mạnh đọc và nghe nhưng yếu nói sẽ bị kéo điểm cuối xuống. Với IELTS, văn bản dùng ở đây chỉ nêu các khoảng điểm tương ứng với bậc, không mô tả cấu trúc đề.

Về chuyện "dễ hơn" hay "khó hơn", mỗi người có thế mạnh khác nhau, và các văn bản đã đọc không so độ khó giữa ba bài thi. Cách chọn thực tế hơn là hỏi nơi nhận hồ sơ chấp nhận chứng chỉ nào, rồi chọn bài thi gần với kỹ năng bạn đang có nhất.

Câu hỏi7

◆ Câu hỏi 7 / 9 · Thời hạn chứng chỉ

Chứng chỉ VSTEP có thời hạn bao lâu?

Trả lời thẳng: Các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo được dùng trong bài này không quy định một thời hạn chung cho chứng chỉ VSTEP. Thời hạn chấp nhận do nơi nhận như trường hay cơ quan quyết định. Riêng tuyển sinh thạc sĩ, Thông tư 23/2021 chỉ đòi chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Hệ quả là bạn không nên tin một con số "hai năm" hay "ba năm" truyền miệng khi chưa đọc thông báo của chính nơi mình nộp. Cách an toàn là kiểm tra hai điều trước khi đăng ký thi: nơi nhận chấp nhận chứng chỉ trong bao lâu kể từ ngày cấp, và ngày đăng ký dự tuyển của bạn cách ngày thi bao xa. Nếu hai mốc này lệch nhau, bạn có thể phải thi lại dù điểm vẫn đủ bậc.

Câu hỏi8

◆ Câu hỏi 8 / 9 · Lệ phí thi

Lệ phí thi VSTEP là bao nhiêu?

Trả lời thẳng: Bài này không nêu con số lệ phí vì các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo mà MAAS đọc không quy định một mức chung. Lệ phí do từng đơn vị được Bộ cho phép tổ chức thi công bố, và mỗi đơn vị có thể khác nhau. Bạn cần xem thông báo hiện hành của đơn vị mình dự định đăng ký.

Cách làm gọn là mở trang thông báo thi của đơn vị tổ chức, ghi lại lệ phí, lịch thi và hạn đăng ký, rồi so với mốc hạn nộp hồ sơ của trường hay cơ quan nơi bạn cần chứng chỉ. Nên làm việc này sớm, vì lịch thi của từng đơn vị không trùng nhau và có thể kín chỗ trước kỳ nộp hồ sơ.

Câu hỏi9

◆ Câu hỏi 9 / 9 · Gia sư 1:1 khi ôn

Học gia sư 1:1 giúp gì khi ôn VSTEP?

Trả lời thẳng: Gia sư 1:1 giúp khi bạn biết mình yếu kỹ năng nào nhưng chưa biết sửa ra sao, đặc biệt là viết và nói vì hai kỹ năng này cần người nghe và đọc lại bài của bạn. MAAS có dịch vụ gia sư 1:1 theo môn, không đặt mục tiêu điểm và không hoàn tiền theo kết quả thi.

Do điểm cuối là trung bình bốn kỹ năng, việc dồn buổi học vào kỹ năng thấp nhất thường hiệu quả hơn ôn đều. Bạn có thể dùng bảng cấu trúc ở trên làm danh sách đối chiếu: bài luận khoảng 250 từ chiếm hai phần ba điểm viết, và phần nói gồm ba phần với hình thức khác nhau. MAAS có dịch vụ gia sư 1:1 để bạn luyện từng phần với chuyên gia, còn bài thi vẫn do bạn tự làm. Nếu chuyên gia chưa phù hợp với cách học của bạn, MAAS đề nghị đổi chuyên gia khác.

Câu hỏi thường gặp

VSTEP là chứng chỉ gì?

VSTEP là bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh từ Bậc 3 đến Bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, với định dạng đề do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2015. Kết quả được xếp theo bậc dựa trên điểm trung bình bốn kỹ năng.

VSTEP B1 là gì?

Đó là cách gọi đời thường của Bậc 3. Nhóm phát triển bài thi nhắm tới việc Bậc 3 tương đương B1 theo CEFR, và điểm cuối từ 4,0 đến 5,5 được xếp Bậc 3.

VSTEP 5.5 tương đương IELTS bao nhiêu?

Không có bảng quy đổi điểm chính thức. VSTEP 5,5 là ngưỡng trên của Bậc 3, còn trong phụ lục tuyển sinh thạc sĩ thì IELTS 4.0 đến 5.0 thuộc Bậc 3, nên bạn so theo bậc chứ không đổi từng điểm. Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026 và thay thế Thông tư 23/2021, áp dụng cho các khoá có thông báo tuyển sinh từ ngày 01/01/2027, nên hãy xem thông báo của trường để biết trường theo văn bản nào.

VSTEP hay TOEIC dễ hơn?

Các văn bản đã đọc không so độ khó giữa hai bài thi. Cấu trúc khác nhau ở chỗ VSTEP lấy trung bình bốn kỹ năng, còn TOEIC trong phụ lục của Thông tư 23/2021 được liệt kê theo điểm từng kỹ năng.

Chứng chỉ VSTEP có thời hạn bao lâu?

Các văn bản được dùng ở đây không ghi thời hạn chung. Nơi nhận hồ sơ quyết định, và với tuyển sinh thạc sĩ thì chứng chỉ phải còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Lệ phí thi VSTEP là bao nhiêu?

Lệ phí do từng đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tổ chức thi công bố, nên bạn cần xem thông báo hiện hành của đơn vị mình chọn.

Bài viết dựa trên những nguồn nào?

Trả lời thẳng: Nguồn chính gồm Quyết định 729/QĐ-BGDĐT về định dạng đề thi, Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT về khung 6 bậc, phụ lục chứng chỉ tương đương trong Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT, cùng bốn tài liệu học thuật về VSTEP. Ví dụ tính điểm có kỹ năng nói 4,0 là phép tính minh hoạ do MAAS tự đặt.

References

Bài viết tổng hợp từ văn bản công khai tại thời điểm 23/10/2026. Lệ phí, lịch thi và thời hạn chấp nhận chứng chỉ do từng đơn vị tổ chức thi và từng nơi nhận hồ sơ quy định, nên thông báo hiện hành của họ là căn cứ áp dụng.

Chưa chắc hướng dẫn này áp vào trường hợp của mình ra sao? Trao đổi với MAAS trong buổi tư vấn miễn phí 20 phút.

Đặt lịch tư vấn miễn phí ▸
Chia sẻ bài viếtFacebookLinkedInZaloEmail
Mục lục