Thạc sĩ là trình độ Bậc 7 của khung trình độ quốc gia, và khi nắm điều đó bạn tự đọc được thông báo tuyển sinh thạc sĩ của một trường trong nước.
Nếu bạn sắp tốt nghiệp đại học hoặc đã đi làm và đang cân nhắc học thạc sĩ bằng tiếng Việt tại một trường trong nước thì bài này dành cho bạn. Bài không nói về chương trình do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng, vì Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) loại các chương trình đó khỏi quy chế ở Điều 1 khoản 4. Phần luận văn nằm ở bài luận văn là gì, còn văn bản quy định luận văn thạc sĩ nằm ở bài quy định luận văn thạc sĩ.
Tác giả: Ban Biên tập MAAS
Cập nhật lần cuối: 2026-10-05
Chuyên mục: thesis-dissertation

Thạc sĩ là gì?
Trả lời thẳng: Thạc sĩ là trình độ sau đại học, nằm ở Bậc 7 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, trên đại học ở Bậc 6 và dưới tiến sĩ ở Bậc 8. Thủ tướng Chính phủ (2016) quy định người có bằng đại học học tối thiểu 60 tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra Bậc 7 thì được cấp bằng thạc sĩ. Bài này nói về chương trình do trường trong nước cấp bằng.
Thủ tướng Chính phủ (2016) mô tả người học ở Bậc 7 có "kiến thức thực tế, kiến thức lý thuyết sâu, rộng ở mức độ làm chủ kiến thức trong phạm vi của ngành đào tạo", cùng kỹ năng "phản biện, phân tích, tổng hợp và đánh giá dữ liệu, thông tin một cách khoa học và tiên tiến". Mô tả này cho thấy thạc sĩ không chỉ là học thêm môn mới, mà còn là học cách làm chủ một ngành và đánh giá thông tin về ngành đó.
Con số 60 tín chỉ có thêm một lớp nghĩa nếu bạn đổi sang giờ học. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021a) quy định ở Điều 7 của Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT rằng chương trình thạc sĩ có tối thiểu 60 tín chỉ cho người đã có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành, và một tín chỉ tương đương 50 giờ học tập định mức, gồm cả giờ lên lớp, tự học và nghiên cứu. Nhân hai số đó thì ra khoảng 3.000 giờ, đây là phép tính của bài này chứ không phải con số văn bản nêu.
Chương trình thạc sĩ còn được xây dựng theo một trong hai định hướng. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) ghi ở Điều 2 của Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT rằng chương trình thạc sĩ có định hướng nghiên cứu hoặc định hướng ứng dụng. Hai định hướng này khác nhau ở hình thức tốt nghiệp, và phần so sánh nằm ở mục sau.
Cao học là gì, có khác thạc sĩ không?
Trả lời thẳng: Cao học là cách gọi thông dụng cho việc học ở trình độ thạc sĩ, còn văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo gọi trình độ này là thạc sĩ. Bài này chưa tìm thấy văn bản nào của Bộ định nghĩa riêng từ cao học, nên khi đối chiếu quy định bạn dùng tên thạc sĩ.
Cách hiểu này dựa trên cách các văn bản đặt tên, không phải trên một định nghĩa của Bộ. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014) đặt tên Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT là quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) giữ cách gọi đó ở Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT, và Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) dùng cụm luận văn thạc sĩ ở Điều 11 của Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT.
Khi bạn tìm thông báo tuyển sinh, hãy tìm cả hai cụm từ. Thông báo tuyển sinh mà bài đã đọc, như của Đại học Bách khoa Hà Nội (2026) về tuyển sinh trình độ thạc sĩ năm 2026, ghi "thạc sĩ", trong khi chữ cao học thường gặp hơn trong lời nói hằng ngày. Phòng đào tạo sau đại học của trường là nơi trả lời chắc chắn nhất khi hai cách gọi gây nhầm lẫn.
Học thạc sĩ bao nhiêu năm?
Trả lời thẳng: Học thạc sĩ không có một con số năm cố định trong văn bản hiện hành. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014) từng quy định từ một đến hai năm, rồi Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) bỏ khung đó và giao cho kế hoạch học tập của từng chương trình. Các thông báo tuyển sinh năm 2026 mà bài đọc ghi 1,5 năm hoặc 2 năm.

Con số "một đến hai năm" mà nhiều người còn nhớ có nguồn gốc rõ ràng. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014) quy định ở Điều 3 khoản 3 của Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT rằng thời gian đào tạo thạc sĩ từ một đến hai năm học, trong đó tối thiểu 1 năm cho ngành mà bậc đại học kéo dài từ 5 năm và có từ 150 tín chỉ trở lên, còn các ngành còn lại từ một năm rưỡi đến hai năm. Thông tư 15/2014 đã bị thay thế.
Thông tư 23/2021 không lặp lại khung đó. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) chỉ yêu cầu ở Điều 3 khoản 2 điểm a rằng kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá "phù hợp với thời gian quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân" và bảo đảm đa số học viên hoàn thành chương trình. Cũng ở khoản 2 đó, hình thức vừa làm vừa học dài hơn chính quy ít nhất 20% cho cùng một chương trình, và thời gian tối đa hoàn thành khoá học không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch chuẩn.
Thông tư 53/2026 đổi cách tính. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) tính thời gian đào tạo từ lúc quyết định nhập học có hiệu lực đến lúc nộp luận văn hoặc hoàn thành yêu cầu tốt nghiệp khác, với mức tối thiểu không ít hơn 2/3 và tối đa không quá 2,5 lần thời gian đào tạo chuẩn. Hình thức thường xuyên dài hơn chính quy từ 1/4 đến 1/2. Ở Điều 3 khoản 3, bài này không đọc thấy con số năm riêng cho thạc sĩ, và khoản 1 điều đó giao kế hoạch học tập toàn khoá cho cơ sở đào tạo, nên thời gian chuẩn nằm trong chương trình của từng trường và bạn xác nhận lại với phòng đào tạo.
Ba thông báo tuyển sinh năm 2026 dưới đây cho hai thời lượng khác nhau. Ba trường chỉ là một mẫu nhỏ, không đại diện cho cả nước.
| Trường | Thời gian đào tạo ghi trong thông báo | Điều đáng chú ý |
|---|---|---|
| Đại học Bách khoa Hà Nội (2026) | 2 năm, hình thức chính quy | Có hai định hướng. Ứng viên ngành phù hợp mà chưa đạt hạng khá và chưa có công bố chỉ đăng ký định hướng ứng dụng |
| Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (2026) | 1,5 năm | 60 tín chỉ ở cả hai định hướng. Hướng nghiên cứu có luận văn 15 tín chỉ, hướng ứng dụng có đề án 9 tín chỉ |
| Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh (2026) | 1,5 năm, gồm 03 học kỳ | Học vào thứ bảy, chủ nhật và buổi tối |
Vì vậy câu trả lời đúng cho "học thạc sĩ bao nhiêu năm" là tuỳ chương trình của trường, và các thông báo năm 2026 mà bài đã đọc nằm quanh mức 1,5 đến 2 năm. Một trang nào ghi "luật quy định 2 năm" thì bạn nên hỏi trang đó dẫn văn bản nào.
Học thạc sĩ cần điều kiện gì?
Trả lời thẳng: Người dự tuyển cần bằng đại học ngành phù hợp và ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo khung 6 bậc, theo Điều 5 Thông tư 23/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b). Chương trình định hướng nghiên cứu còn đòi tốt nghiệp hạng khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan. Từng trường quy định cụ thể hơn trong thông báo tuyển sinh của mình.
Điều kiện đầu vào có ba phần, và mỗi phần có một chỗ dễ hiểu nhầm.
- Bằng đại học: Ngành phù hợp do chuẩn đầu vào của chương trình quy định, và Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) giao cho cơ sở đào tạo quy định các trường hợp phải học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển. Vì vậy học trái ngành vẫn có thể dự tuyển ở nhiều trường, miễn là bạn hoàn thành phần học bổ sung mà trường đặt ra.
- Ngoại ngữ: Bậc 3 là mức đầu vào. Phụ lục của Thông tư 23/2021 xếp IELTS từ 4.0 đến 5.0 tương đương Bậc 3, và TOEFL iBT từ 30 đến 45 điểm. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) cũng chấp nhận bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc bằng đại học học chủ yếu bằng ngoại ngữ như minh chứng.
- Xếp loại hoặc công bố: Điều kiện hạng khá hoặc có công bố chỉ gắn với chương trình định hướng nghiên cứu, và Đại học Bách khoa Hà Nội (2026) cho ứng viên chưa đạt điều kiện này đăng ký định hướng ứng dụng.
Bậc 4 thường bị nhầm với điều kiện đầu vào. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) đặt chuẩn ngoại ngữ Bậc 4 ở Điều 12 khoản 1 điểm b như điều kiện công nhận tốt nghiệp, và Phụ lục xếp IELTS từ 5.5 đến 6.5 tương đương Bậc 4. Một số trang tổng hợp trên mạng trộn hai mốc này làm một, nên bạn đừng đọc mức IELTS ở đó thành điều kiện để nộp hồ sơ.
Với khoá mới thì cách viết đổi. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) quy định ở Điều 6 của Thông tư 53/2026 rằng người dự tuyển đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp trình độ đại học trở lên, và cơ sở đào tạo tự quy định chuyên môn phù hợp, năng lực học tập, kinh nghiệm và năng lực ngôn ngữ, không thấp hơn chuẩn của chương trình. Nghĩa là mức cụ thể càng phải đọc ở thông báo của từng trường.
Thạc sĩ định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng khác nhau thế nào, có bắt buộc làm luận văn không?
Trả lời thẳng: Định hướng nghiên cứu chuyên sâu về nguyên lý và lý thuyết, còn định hướng ứng dụng biến kết quả nghiên cứu thành giải pháp. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b), hướng nghiên cứu làm luận văn 12 đến 15 tín chỉ, hướng ứng dụng làm đề án hoặc dự án 6 đến 9 tín chỉ. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) chỉ bắt buộc luận văn ở hướng nghiên cứu, học thuật.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021a) định nghĩa hai định hướng ở Điều 2 của Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT. Định hướng nghiên cứu có mục tiêu và nội dung "chuyên sâu về nguyên lý, lý thuyết cơ bản", còn định hướng ứng dụng là hướng "phát triển kết quả nghiên cứu cơ bản, ứng dụng các công nghệ nguồn thành các giải pháp công nghệ, quy trình quản lý, thiết kế các công cụ hoàn chỉnh".
Thông tư 23/2021 chia khối lượng tốt nghiệp rõ hơn. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) quy định ở Điều 8 khoản 1 rằng học viên định hướng nghiên cứu thực hiện đề tài từ 12 đến 15 tín chỉ, thể hiện bằng luận văn, trong thời gian ít nhất 06 tháng. Ở Điều 11, học viên định hướng ứng dụng làm học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ dưới dạng đề án, đồ án hoặc dự án, trong thời gian ít nhất 03 tháng.
Tên gọi đổi ở Thông tư 53/2026. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) gọi hai hướng là "định hướng nghiên cứu, học thuật" và "định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp". Ở Điều 11, người học hướng nghiên cứu, học thuật phải thực hiện luận văn để được công nhận tốt nghiệp. Ở Điều 12, hướng ứng dụng, chuyên nghiệp do cơ sở đào tạo quy định có làm luận văn hay không, hoặc dùng đề án, dự án, thi tốt nghiệp hay hình thức khác.
Khung chương trình của Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (2026) cho thấy sự khác biệt này trên giấy. Hướng ứng dụng của trường gồm 6 tín chỉ môn chung, 21 tín chỉ cơ sở ngành, 24 tín chỉ chuyên ngành và 9 tín chỉ đề án, còn hướng nghiên cứu gồm 6, 19, 20 và 15 tín chỉ luận văn, cả hai cộng lại đều đủ 60 tín chỉ. Khi chọn hướng nào, bạn mở khung chương trình của chính trường để biết học phần tốt nghiệp là luận văn hay đề án.
Phần sau đó nằm ở các bài riêng. Bài điều kiện bảo vệ luận văn thạc sĩ nói về những việc phải xong trước buổi bảo vệ, bài luận văn thạc sĩ bao nhiêu trang so quy định của một số trường, và bài đề cương luận văn thạc sĩ nói về bước soạn kế hoạch nghiên cứu.
Thông tư 53/2026 thay đổi gì với người định học thạc sĩ?
Trả lời thẳng: Thông tư 53/2026 do Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) ban hành có hiệu lực từ 30/06/2026 và áp dụng cho các khoá thông báo tuyển sinh thạc sĩ từ 01/01/2027. Với người trúng tuyển theo thông báo trước 30/06/2026 và nhập học trước 01/01/2027, cơ sở đào tạo được tiếp tục áp dụng Thông tư 23/2021. Thông báo ra giữa hai mốc thì bạn hỏi trường.
Điều khoản chuyển tiếp là Điều 34 của Thông tư 53/2026. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) cho phép ở khoản 1 điều này rằng cơ sở đào tạo tiếp tục áp dụng Thông tư 23/2021 với học viên trúng tuyển theo thông báo ban hành trước 30/06/2026 và nhập học trước 01/01/2027, còn bài điều kiện bảo vệ luận văn thạc sĩ nói thêm về việc này. Khoản 1 không bao gồm khoá có thông báo ra trong khoảng từ 30/06/2026 tới hết năm 2026, nên đó là chỗ bạn cần hỏi trường bằng văn bản.
Chỉ những dòng bài đã đối chiếu trực tiếp trên hai văn bản mới có mặt trong bảng.
| Nội dung | Thông tư 23/2021 | Thông tư 53/2026 |
|---|---|---|
| Tên hai định hướng | Định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng | Định hướng nghiên cứu, học thuật và định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp |
| Thời gian đào tạo | Theo kế hoạch học tập chuẩn của chương trình, vừa làm vừa học dài hơn ít nhất 20%, tối đa không quá 02 lần kế hoạch chuẩn | Tính từ lúc nhập học tới lúc nộp luận văn hoặc hoàn thành yêu cầu tốt nghiệp, tối thiểu không ít hơn 2/3 và tối đa không quá 2,5 lần thời gian chuẩn |
| Ngoại ngữ đầu vào | Từ Bậc 3 trở lên | Do cơ sở quy định, không thấp hơn chuẩn của chương trình |
| Chuẩn đầu ra | Ngoại ngữ Bậc 4 | Năng lực ngoại ngữ, năng lực số và trí tuệ nhân tạo |
| Hội đồng luận văn | Ít nhất 05 thành viên, ít nhất 01 phản biện ngoài cơ sở đào tạo | Số lẻ từ 03 người trở lên, đều trình độ tiến sĩ trở lên |
| Học trước khi còn là sinh viên đại học | Không quá 15 tín chỉ cho sinh viên khá trở lên | Khối lượng công nhận không vượt quá 40% tổng khối lượng chương trình |
Theo bảng này, điều đổi nhiều nhất cho người đang cân nhắc học là phần chuẩn đầu ra và phần học trước. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) ghi ở Điều 13 rằng chuẩn đầu ra gồm năng lực số và trí tuệ nhân tạo cạnh ngoại ngữ, và cơ sở xét công nhận tốt nghiệp trong 02 tháng. Mức 40% nằm ở Điều 4 khoản 3 của Thông tư 53/2026 và là mức công nhận tối đa cho sinh viên đại học khá trở lên được học trước.
Chọn chương trình thạc sĩ bằng cách nào cho khỏi chọn nhầm?
Trả lời thẳng: Bạn chọn chương trình thạc sĩ bằng cách đọc thông báo tuyển sinh và khung chương trình của chính trường, vì thời gian học, ngành phù hợp, hình thức tốt nghiệp và lịch học khác nhau giữa các trường. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) yêu cầu thông báo công bố ít nhất 45 ngày trước hạn nhận hồ sơ, và Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) yêu cầu ít nhất 30 ngày làm việc.
Cả sáu bước đều làm được bằng văn bản công khai của trường, không cần ai làm thay.
- Xác định thông báo tuyển sinh của khoá bạn ra ngày nào, rồi đối chiếu mốc 30/06/2026 và 01/01/2027 ở trên để biết khoá đó theo thông tư nào.
- Đọc danh mục ngành phù hợp và ngành cần học bổ sung, vì Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) giao phần này cho từng cơ sở đào tạo.
- Xem khung chương trình để biết học phần tốt nghiệp là luận văn hay đề án, và có bao nhiêu tín chỉ.
- Kiểm lịch học, như Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh (2026) ghi học vào thứ bảy, chủ nhật và buổi tối, rồi so với lịch làm việc của bạn.
- Đối chiếu chứng chỉ ngoại ngữ của bạn với mức đầu vào của trường, và hỏi trường xem mức tốt nghiệp cần đạt lúc nào.
- Gửi các điểm chưa rõ trong văn bản cho phòng đào tạo sau đại học bằng văn bản, để có câu trả lời lưu lại.
Bài này không nêu học phí và mức thu nhập sau khi có bằng. Học phí đổi theo từng trường và từng khoá, còn con số về mức lương mà bài đọc được trên mạng thì không kèm nguồn nào mở ra kiểm tra được.
Câu hỏi thường gặp
Học thạc sĩ là gì và khác đại học, tiến sĩ ở đâu?
Học thạc sĩ là học một chương trình sau đại học ở Bậc 7 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Thủ tướng Chính phủ (2016) xếp đại học ở Bậc 6, thạc sĩ ở Bậc 7 và tiến sĩ ở Bậc 8, và quy định người có bằng đại học cần tối thiểu 60 tín chỉ để được cấp bằng thạc sĩ.
Cao học và thạc sĩ có phải là một không?
Trong lời nói hằng ngày, cao học và thạc sĩ chỉ cùng một trình độ, còn văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo gọi tên trình độ này là thạc sĩ. Tên Thông tư 23/2021 do Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) ban hành cũng dùng chữ thạc sĩ, và chưa thấy chỗ nào Bộ giải thích riêng chữ cao học.
Học thạc sĩ bao nhiêu năm nếu vừa đi làm vừa học?
Thời gian học thạc sĩ theo hình thức vừa làm vừa học dài hơn chính quy ít nhất 20% cho cùng chương trình theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b), và Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) cho hình thức thường xuyên dài hơn chính quy từ 1/4 đến 1/2. Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh (2026) ghi chương trình chính quy 1,5 năm học vào thứ bảy, chủ nhật và buổi tối.
Học thạc sĩ cần điều kiện gì, có cần IELTS không?
Điều kiện học thạc sĩ gồm bằng đại học phù hợp và ngoại ngữ ở mức Bậc 3 trở lên, nhưng quy chế không buộc đúng một chứng chỉ. Phụ lục của Thông tư 23/2021 theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021b) xếp IELTS từ 4.0 đến 5.0 tương đương Bậc 3, và bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài cũng đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đầu vào.
Học thạc sĩ có bắt buộc làm luận văn không?
Học thạc sĩ chỉ bắt buộc làm luận văn ở chương trình định hướng nghiên cứu, học thuật theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026). Với chương trình định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp, trường quy định có làm luận văn hay dùng đề án, dự án, thi tốt nghiệp hoặc hình thức khác, nên bạn xem khung chương trình của khoá mình.
MAAS có viết luận văn thạc sĩ thay học viên không?
Không. Dịch vụ hỗ trợ luận văn, luận án của MAAS đồng hành theo ba giai đoạn Đề cương, Bản nháp từng chương và Bản hoàn thiện, ở đó chuyên gia đọc bản của bạn rồi góp ý và hướng dẫn, còn người viết vẫn là bạn. Dịch vụ không dành cho người muốn giao hẳn luận văn cho người khác viết rồi đứng tên.
Sau khi biết mình thuộc loại thạc sĩ nào thì bạn làm gì tiếp?
Tiếp theo, bạn tự ghi lại ba thông tin từ thông báo tuyển sinh và khung chương trình của trường: khoá của bạn theo thông tư nào, hình thức tốt nghiệp là luận văn hay đề án, và hạn nộp hồ sơ. Ba dòng ghi chú đó đủ để bạn hỏi phòng đào tạo sau đại học những câu cụ thể thay vì hỏi chung chung.
Nếu bạn đã nhập học và đang bước vào giai đoạn làm luận văn bằng tiếng Việt, buổi tư vấn miễn phí 15 phút cho phép bạn hỏi rõ phạm vi hỗ trợ trước khi nhận báo giá, còn trang dịch vụ hỗ trợ luận văn, luận án mô tả cách làm việc theo ba giai đoạn. Mọi lựa chọn trong luận văn vẫn thuộc về bạn.
Đọc tiếp
- Luận văn là gì, và mỗi bậc học gọi công trình cuối khoá ra sao?
- Quy định luận văn thạc sĩ ở Việt Nam gồm những gì?
- Điều kiện bảo vệ luận văn thạc sĩ gồm những gì?
References
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2014). Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ. Retrieved October 5, 2026, from https://caselaw.vn/van-ban-phap-luat/264931-thong-tu-so-15-2014-tt-bgddt-ngay-15-05-2014-cua-bo-truong-bo-giao-duc-va-dao-tao-ve-quy-che-dao-tao-trinh-do-thac-si
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2021a). Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 6 năm 2021 quy định về chuẩn chương trình đào tạo của các trình độ giáo dục đại học. Retrieved October 5, 2026, from https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-17-2021-TT-BGDDT-chuan-chuong-trinh-dao-tao-cac-trinh-do-giao-duc-dai-hoc-450547.aspx
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2021b). Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021 ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ. Retrieved October 5, 2026, from https://caselaw.vn/van-ban-phap-luat/401777-thong-tu-so-23-2021-tt-bgddt-ngay-30-08-2021-cua-bo-truong-bo-giao-duc-va-dao-tao-ve-quy-che-tuyen-sinh-va-dao-tao-trinh-do-thac-si
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2026). Thông tư số 53/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2026 ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học. Retrieved October 5, 2026, from https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-53-2026-tt-bgddt-470098.htm
- Đại học Bách khoa Hà Nội. (2026). Thông báo tuyển sinh trình độ thạc sĩ năm 2026. Retrieved October 5, 2026, from https://sem.hust.edu.vn/wp-content/uploads/2026/01/196-tb-dhbk.pdf
- Thủ tướng Chính phủ. (2016). Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Retrieved October 5, 2026, from https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1982-QD-TTg-phe-duyet-khung-trinh-do-quoc-gia-Viet-Nam-2016-327841.aspx
- Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. (2026). Thông báo số 2750/TB-ĐHCNKT: Tuyển sinh đào tạo thạc sĩ năm 2026 đợt 2. Retrieved October 5, 2026, from https://sdh.hcmute.edu.vn/Resources/Docs/SubDomain/sdh/2026/Th%E1%BA%A1c%20s%C4%A9/Th%C3%B4ng%20b%C3%A1o/TB%202750%20Thong%20bao%20tuyen%20sinh%20dao%20tao%20thac%20si%20D2-2026_bs%20cc_19.8.26.pdf
- Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh. (2026, August 13). Thông báo tuyển sinh trình độ thạc sĩ đợt 2 năm 2026. Retrieved October 5, 2026, from https://huit.edu.vn/home/thong-bao-tuyen-sinh-trinh-do-thac-si-dot-2-nam-2026
