Skip to content
Quay lại BlogHealth & Education

Làm assignment EDUC9513 Personalised Curriculum Design thế nào?

20 phút đọc3,879 từ

Assignment EDUC9513 Personalised Curriculum Design for Learners with Disabilities yêu cầu bạn thiết kế một chương trình học cá nhân hoá (personalised curriculum) cho một người học cụ thể và lập luận vì sao thiết kế đó hợp với người học ấy, chứ không yêu cầu bạn mô tả một dạng khuyết tật. Phần lớn sinh viên gặp khó ở môn này của Flinders University không thiếu sự quan tâm tới người học, vì họ trình bày tình trạng của người học và liệt kê ý tưởng dạy rất tốt, nhưng lại không lập luận vì sao một mục tiêu, một điều chỉnh hay một bối cảnh dạy học lại phù hợp với chính cá nhân đó.

Đọc xong bài này, bạn sẽ biết cách viết mục tiêu đo lường được, chọn hai hoặc ba khung thiết kế chương trình để dựa vào, và dồn số từ cho phần lập luận thiết kế thay vì phần mô tả người học. Bài trả lời những câu hỏi mà sinh viên Việt Nam tại Flinders hay hỏi cố vấn MAAS trước khi bắt đầu một assignment EDUC9513.

Tác giả: Ban Biên tập MAAS
Cập nhật lần cuối: 2026-06-18
Chuyên mục: health-education

Sinh viên y khoa thực hành kỹ năng trên mô hình huấn luyện
Ảnh minh hoạ

EDUC9513 Personalised Curriculum Design for Learners with Disabilities là môn về gì?

Trả lời trực tiếp: EDUC9513 là môn sau đại học trong các chương trình giáo dục hoà nhập và giáo dục chuyên biệt của Flinders University. Môn bàn cách giáo viên lập chương trình cá nhân hoá cho người học khuyết tật, gồm đặt mục tiêu riêng, chọn điều chỉnh chương trình và thiết kế hoạt động dạy, bám bằng chứng và Australian Curriculum. Môn muốn bạn lập luận quyết định cho một người học, không áp một chương trình chung.

Bằng chứng: Các giáo trình nền tảng về giáo dục đặc biệt tổ chức lĩnh vực này theo đúng logic đó. Teaching Students with Moderate and Severe Disabilities của Browder và cộng sự (2020) và Instruction of Students with Severe Disabilities của Brown và cộng sự (2020) đều đi theo trình tự đánh giá cá nhân, đặt mục tiêu đo lường được, điều chỉnh chương trình, rồi dạy và theo dõi. Phần lớn bài đánh giá của EDUC9513 bám vào trình tự ấy.

Ví dụ: Một sinh viên Việt Nam tới MAAS với niềm tin rằng EDUC9513 là môn "viết giáo án cho học sinh có nhu cầu đặc biệt". Cố vấn giúp bạn ấy nhìn lại đề theo hướng khác, là lập luận cho một chương trình cá nhân hoá dành cho một người học có tên, dựa trên bằng chứng. Bản nháp của sinh viên đó thôi liệt kê hoạt động và bắt đầu lập luận cho những quyết định thiết kế bảo vệ được, và điểm chuyển từ Pass lên gần Distinction.


Assignment EDUC9513 thường yêu cầu làm những gì?

Trả lời trực tiếp: Bài đánh giá ở môn này thường xuất phát từ một người học mẫu (case learner) và yêu cầu bạn làm ra các sản phẩm lập kế hoạch kèm phần lập luận. Dạng thường gặp gồm một instructional setting inventory, một bộ mục tiêu và chỉ tiêu cá nhân hoá kèm kế hoạch community-based instruction (CBI), và một kế hoạch chương trình có lý lẽ dựa trên bằng chứng.

Bằng chứng: Instructional setting inventory là bản phân tích người học tham gia ở những bối cảnh nào và tham gia ra sao, còn community-based instruction là dạy kỹ năng ngay trong bối cảnh cộng đồng thật. Đề bài, số từ và trọng số chính xác thì bạn cần xác nhận trong topic shell của môn trên hệ thống Flinders. Bài đánh giá sau đại học ngành giáo dục ở Flinders chấm theo chuẩn tiêu chí (criterion-referenced), nghĩa là điểm được cho dựa trên các tiêu chí rubric đã công bố chứ không xếp hạng bạn với các bạn cùng lớp. Vì vậy giải mã được rubric quan trọng hơn nhiều so với viết dài, và phần nào của bài cũng cần một mối nối rõ ràng từ bằng chứng tới thiết kế, thay vì một đoạn mô tả người học.

Ví dụ: Một sinh viên Việt Nam ở Flinders dành hơn một nửa bản instructional setting inventory để mô tả chẩn đoán của học sinh. Cố vấn MAAS gợi ý rút phần nền còn vài câu, và sinh viên đó chuyển số từ sang phân tích yêu cầu của từng bối cảnh cùng những điều chỉnh tương ứng. Cùng một ca, bài lên được một dải điểm cao hơn.


Rubric của assignment EDUC9513 thật sự chấm điều gì?

Trả lời trực tiếp: Rubric môn này thường thưởng bốn thứ theo thứ tự đại khái: chiều sâu phân tích người học và bối cảnh của họ, cách dùng đúng các mô hình thiết kế chương trình cùng bằng chứng, mục tiêu, điều chỉnh và hoạt động dạy khớp với cá nhân, và văn phong cùng trích dẫn APA 7th. Mô tả khuyết tật hay gọi tên một chiến lược gần như không mang lại điểm.

Điểm nằm ở chỗ bạn giải thích vì sao một quyết định thiết kế hợp với người học này và bằng cách nào bạn triển khai rồi theo dõi nó. Chỗ nào đổi được một câu mô tả thành một câu phân tích thì bạn nên đổi.

Bằng chứng: Rubric chấm theo chuẩn tiêu chí ở các môn giáo dục hoà nhập thường dùng các dải Pass, Credit, Distinction và High Distinction. Bước nhảy từ Credit lên Distinction gần như luôn được định nghĩa bằng chữ "critical", tức phân tích nhu cầu có phản biện và áp dụng bằng chứng có phản biện, chứ không phải bằng việc thêm nội dung.

Ví dụ: Một cố vấn MAAS cùng một sinh viên Việt Nam dán nhãn từng câu trong bản nháp là "mô tả" hay "lập luận", và khoảng 80% số câu là mô tả. Sau một lượt sinh viên đó tự sắp xếp lại để lật tỉ lệ sang phía lập luận, cùng một ca ấy lên được hai dải điểm.


Nên chọn khung thiết kế chương trình nào cho EDUC9513?

Trả lời trực tiếp: Hãy neo thiết kế vào hai hoặc ba khung đã được thừa nhận thay vì kể tên thật nhiều. Với EDUC9513, hữu ích nhất là Universal Design for Learning (CAST, 2024), backward design (Wiggins & McTighe, 2005), và một mô hình rõ ràng về các mức điều chỉnh chương trình. Mỗi khung phải dẫn bạn tới một quyết định thiết kế cho một người học thật, nên đừng cố ép mọi mô hình vào bài.

Mức điều chỉnh chương trình Thay đổi điều gì Phù hợp khi…
Accommodation (điều chỉnh cách tiếp cận) Cách người học tiếp cận hoặc thể hiện việc học, outcome giữ nguyên Người học đạt được outcome tương đương độ tuổi nếu có hỗ trợ tiếp cận
Modification (điều chỉnh nội dung) Outcome hoặc nội dung được đổi về độ khó hay phạm vi Người học cần mục tiêu chương trình khác nhưng có liên quan
Individualised / alternative (cá nhân hoá hoặc thay thế) Mục tiêu chức năng, kỹ năng sống hoặc dựa vào cộng đồng thay cho nội dung chuẩn Người học cần một chương trình cá nhân hoá, thiên về chức năng

Bằng chứng: Universal Design for Learning xây chương trình quanh nhiều cách tham gia, nhiều cách tiếp nhận nội dung và nhiều cách hành động, thể hiện, để rào cản được gỡ ngay từ khâu thiết kế thay vì chắp vá về sau, như CAST (2024) và Meyer, Rose và Gordon (2014) trình bày. CAST mô tả bộ hướng dẫn của mình như sau: "The CAST UDL Guidelines™ are a tool that can be applied in any discipline or domain to ensure that all learners are able to access and participate in meaningful, challenging learning opportunities" (CAST, 2024). Wiggins và McTighe (2005) đề xuất backward design, tức bắt đầu từ outcome mong muốn rồi đi ngược về bài đánh giá và hoạt động dạy, đúng logic mà một chương trình cá nhân hoá cần.

Ví dụ: Một sinh viên Việt Nam ở Flinders thử áp năm mô hình cùng lúc và giải thích mô hình nào cũng hời hợt. Cố vấn gợi ý giữ lại hai, UDL để gỡ rào cản tiếp cận và backward design để khớp mục tiêu với hoạt động dạy. Bạn ấy dùng ít khung hơn nhưng áp dụng sâu hơn, và điểm cao hơn.


Viết mục tiêu và chỉ tiêu đo lường được cho chương trình cá nhân hoá thế nào?

Trả lời trực tiếp: Bạn viết mục tiêu (goal) mô tả một kết quả có ý nghĩa với người học, rồi tách mỗi mục tiêu thành các chỉ tiêu (objective) đo lường được, tức bất kỳ người quan sát nào cũng có thể đồng ý là đã đạt. Phép thử rõ nhất là cấu trúc ABCD, gồm Audience, Behaviour, Condition và Degree, buộc bạn nói rõ ai làm gì, trong điều kiện nào, và theo chuẩn nào.

Sơ đồ cấu trúc ABCD để viết mục tiêu học tập đo lường được, gồm đối tượng, hành vi, điều kiện và mức độ, dùng trong bài EDUC9513 về chương trình cá nhân hóa.
Cấu trúc ABCD, đối tượng, hành vi, điều kiện, mức độ, biến một mục tiêu mơ hồ thành một chỉ tiêu EDUC9513 đo lường được.

Một chỉ tiêu mơ hồ như "sẽ cải thiện giao tiếp" thì không chấm được. Một chỉ tiêu cụ thể như "với một bảng từ vựng lõi, học sinh sẽ yêu cầu được món mình thích trong 4/5 cơ hội" thì chấm được.

Thành phần của chỉ tiêu Trả lời câu hỏi Ví dụ
Audience (đối tượng) Người học là ai? "Học sinh…"
Behaviour (hành vi) Hành động quan sát được nào? "…sẽ tự gọi một bữa ăn…"
Condition (điều kiện) Trong hoàn cảnh nào? "…trong một buổi community-based instruction, dùng thực đơn bằng hình…"
Degree (mức độ) Theo chuẩn đo lường nào? "…trong 4/5 buổi ra ngoài suốt một học kỳ."

Bằng chứng: Mager (1997), trong công trình kinh điển về instructional objectives, xác lập rằng một chỉ tiêu dùng được phải nêu một hành vi quan sát được, các điều kiện, và tiêu chí thành công. Chính độ cụ thể về hành vi này cho phép giáo viên theo dõi tiến bộ, và cũng là điều người chấm tìm khi chấm tiêu chí "mục tiêu và chỉ tiêu đo lường được".

Ví dụ: Một sinh viên Việt Nam viết "học sinh sẽ học kỹ năng dùng tiền". Cố vấn MAAS hỏi lần lượt từng thành phần của ABCD cho tới khi bạn ấy tự viết lại được thành một chỉ tiêu đo lường được, gắn với bối cảnh cộng đồng và có tiêu chí rõ, và chỉ tiêu đó đạt điểm tối đa ở tiêu chí mục tiêu và chỉ tiêu.


Bài EDUC9513 nên chia phần ra sao?

Trả lời trực tiếp: Hãy lấy thiết kế làm trục, với năm phần: mở đầu và bối cảnh ca (dưới 10% số từ), phân tích người học và bối cảnh dạy, mục tiêu cá nhân hoá và chỉ tiêu đo lường được, điều chỉnh chương trình và kế hoạch dạy có lý lẽ dựa trên bằng chứng, rồi phần theo dõi và kết luận ngắn. Chỗ sửa lớn nhất thường là thu gọn phần mô tả người học.

Bằng chứng: Phần mở đầu giữ dưới 10% số từ vì người chấm không cho nhiều điểm ở đó. Kế hoạch dạy ở phần thứ tư nên có community-based instruction khi phù hợp với người học. Phần mô tả người học thu gọn lại thì số từ dồn được sang phần thiết kế và lập luận, nơi điểm tập trung. Rubric chấm theo chuẩn tiêu chí đặt trọng số cho "thiết kế và áp dụng bằng chứng" cùng "mục tiêu, điều chỉnh và triển khai" cao hơn hẳn "bối cảnh và thông tin nền". Tomlinson (2014), khi bàn về dạy học phân hoá (differentiation), nhấn mạnh rằng một chương trình hiệu quả đáp ứng mức sẵn sàng, mối quan tâm và đặc điểm riêng của người học thay vì giao một chương trình cố định, nên phần lập luận chính là nơi bạn chứng minh sự đáp ứng đó.

Ví dụ: Một sinh viên Việt Nam nộp bản nháp có phần tiểu sử người học rất dài và kế hoạch dạy chỉ hai câu. Theo góp ý của cố vấn MAAS, bạn ấy tự đảo ngược tỉ lệ đó. Bản cuối, cùng ca và cùng tài liệu, đi từ ngưỡng Credit lên Distinction khi kế hoạch CBI được phát triển đủ để người chấm có cái mà chấm.


Những lỗi nào hay làm bài EDUC9513 mất điểm?

Trả lời trực tiếp: Trong các bài giáo dục hoà nhập sinh viên mang tới MAAS, ba lỗi lặp lại. Sinh viên mô tả khuyết tật thay vì phân tích bối cảnh mà người học tham gia. Mục tiêu viết ra không đo lường được, nên không theo dõi được tiến bộ. Điều chỉnh và hoạt động dạy chung chung, không gắn bằng chứng và không nối với mục tiêu. Sửa ba lỗi này thường nâng bản nháp lên ít nhất một dải.

Bằng chứng: Nhận xét của người chấm trên những bản nháp đó, trước khi sinh viên sửa, thường tụ quanh các cụm như "more critical analysis needed" và "objectives not measurable", hoặc đề xuất chưa được lập luận đủ. Đây là những cụm hay tách một bài Credit khỏi một bài Distinction nhất. Một điều chỉnh chung chung điển hình là câu "phân hoá bài tập và dùng hình ảnh", đúng mà không nói gì về người học cụ thể.

Ví dụ: Kế hoạch của một sinh viên Việt Nam ghi "dùng các buổi ra ngoài cộng đồng để xây dựng kỹ năng". Cố vấn đề nghị bạn ấy nói rõ mục tiêu chức năng nào, phát hiện nào trong setting inventory mà kế hoạch giải quyết, chiến lược nhắc và giảm dần nhắc (prompting và fading) nào, và tiến bộ được ghi nhận ra sao. Bản viết lại dựa trên bằng chứng đó đạt điểm tối đa ở phần triển khai.


Bài EDUC9513 dài bao nhiêu chữ và trích dẫn theo kiểu nào?

Trả lời trực tiếp: Số từ và kiểu trích dẫn chính xác nằm trong đề bài của bạn, còn báo cáo thiết kế chương trình ở bậc này thường dài khoảng 2.000 tới 3.000 từ, và các môn giáo dục ở Flinders dùng APA 7th. Hãy giữ bài trong biên độ dung sai 10%, trích nguồn cho mọi mô hình và mọi nhận định về bằng chứng, và kiểm tra để in-text citation khớp đúng với reference list.

Bằng chứng: Với một báo cáo 2.000 tới 3.000 từ, độ chính xác của trích dẫn là một nguồn điểm nhanh và chắc mà nhiều sinh viên bỏ lỡ. APA 7th là chuẩn chung của các môn giáo dục ở Flinders, và người chấm thường trừ điểm khi trích dẫn APA thiếu nhất quán hoặc thiếu thông tin, kể cả khi phần thiết kế mạnh. Các giáo trình giáo dục đặc biệt nền tảng và mọi tài liệu chương trình hay văn bản chính sách bạn dựa vào đều phải có mặt, ghi đúng, trong reference list.

Ví dụ: Một sinh viên Việt Nam liên tục mất điểm vì in-text citation lệch với reference list. Trong một lượt rà soát trước khi nộp cùng MAAS, khoảng một giờ, hơn một chục lỗi APA được chỉ ra để bạn ấy sửa, và phần trích dẫn APA 7th sạch sẽ lấy lại điểm ở một tiêu chí không đòi thêm chút nghiên cứu nào.


Câu hỏi thường gặp

EDUC9513 có phải môn khó không?
Môn này khó về khái niệm hơn là về kỹ thuật. Không có phần toán, nhưng môn chờ bạn thiết kế và lập luận cho một chương trình cá nhân hoá bằng bằng chứng và khung lý thuyết, thay vì liệt kê hoạt động. Sinh viên coi bài là "soạn giáo án" thường vất vả, còn sinh viên coi bài là "lập luận cho một chương trình dành riêng người học này" thường làm tốt.

Tôi có cần một người học hoặc một ca thật cho EDUC9513 không?
Nhiều bài dùng một case study được cấp sẵn hoặc một người học mà bạn đang làm việc cùng. Hãy luôn theo hướng dẫn về đạo đức, sự đồng thuận và quyền riêng tư của môn, và kiểm tra xem đề cấp sẵn ca hay yêu cầu bạn tự tìm. Chất lượng thiết kế và lập luận quan trọng hơn nguồn gốc của ca.

Community-based instruction (CBI) là gì?
CBI là dạy kỹ năng chức năng ngay trong bối cảnh thật nơi kỹ năng đó được dùng, như siêu thị, quán cà phê hay phương tiện công cộng, chứ không chỉ dạy trong lớp. CBI quan trọng trong EDUC9513 vì các mục tiêu chức năng, cá nhân hoá được dạy và đánh giá tốt nhất trong bối cảnh thật, và người chấm thưởng cho thiết kế nối mục tiêu với sự tham gia thật của người học.

Làm sao để mục tiêu và chỉ tiêu đo lường được?
Hãy dùng cấu trúc ABCD, gồm Audience, Behaviour, Condition và Degree. Nếu một người quan sát bên ngoài không thể đồng ý rằng chỉ tiêu đã đạt, chỉ tiêu đó chưa đo lường được. Bạn cần nêu rõ hành vi quan sát được, điều kiện, và tiêu chí thành công.

EDUC9513 dùng kiểu trích dẫn nào?
APA 7th là chuẩn của các môn giáo dục ở Flinders. Hãy xác nhận lại trong đề bài, trích nguồn cho mọi mô hình và văn bản chính sách, và kiểm tra để in-text citation khớp đúng với reference list.

MAAS có thể đồng hành cùng tôi ở EDUC9513 không?
Có. Hỗ trợ làm assignment và essay của MAAS đồng hành cùng bạn qua mô hình Outline, Draft, Final, gồm giải mã rubric, chọn khung, góp ý bản nháp và rà soát APA trước khi nộp, với chuyên gia đúng ngành. MAAS góp ý trên bài bạn viết, không viết bài thay bạn.


Bạn đã có ca nhưng chưa dựng được lập luận thiết kế?

Khoảng trống giữa một ca đã có và một lập luận thiết kế đứng vững là nơi chuyên gia đúng ngành giúp được nhiều nhất. Hỗ trợ làm assignment và essay của MAAS là một đối tác hỗ trợ học thuật, cùng bạn đi qua Outline, Draft, Final để thiết kế chương trình vẫn là của bạn và cấu trúc bài trả lời đúng điều rubric chấm.

Gửi đề bài EDUC9513 cho MAAS, bạn sẽ được ghép với một cố vấn mảng giáo dục hoà nhập trong vòng 48 giờ nếu mạng lưới đã có người phù hợp, và 23% trong hơn 100 chuyên gia của MAAS có học vị PhD. Khi mạng lưới chưa có người đúng mảng, MAAS mở một đợt tuyển riêng cho trường hợp của bạn, thường mất khoảng hai tuần.

Nhận tư vấn miễn phí cho bài EDUC9513 của bạn


Bài liên quan


Tài liệu tham khảo

  • Browder, D. M., Spooner, F., & Courtade, G. R. (Eds.). (2020). Teaching students with moderate and severe disabilities (2nd ed.). Guilford Press.
  • Brown, F. E., McDonnell, J., & Snell, M. E. (2020). Instruction of students with severe disabilities (9th ed.). Pearson.
  • CAST. (2024). Universal design for learning guidelines version 3.0. CAST. https://udlguidelines.cast.org
  • Mager, R. F. (1997). Preparing instructional objectives: A critical tool in the development of effective instruction (3rd ed.). Center for Effective Performance.
  • Meyer, A., Rose, D. H., & Gordon, D. (2014). Universal design for learning: Theory and practice. CAST Professional Publishing.
  • Tomlinson, C. A. (2014). The differentiated classroom: Responding to the needs of all learners (2nd ed.). ASCD.
  • Wiggins, G., & McTighe, J. (2005). Understanding by design (2nd ed.). ASCD.

Công cụ & tài nguyên


Bài viết này thuộc series MAAS Journal dành cho du học sinh Việt Nam. Hỗ trợ làm assignment và essay của MAAS là một đối tác hỗ trợ học thuật, đồng hành cùng sinh viên qua mô hình Outline, Draft, Final với phản hồi phát triển từ chuyên gia đúng ngành. MAAS không viết hay nộp bài thay sinh viên.

Chia sẻ bài viếtFacebookLinkedInZaloEmail
Muốn được đồng hành như vậy?

Từ bài viết này
đến luận án của bạn.

Một buổi tư vấn khám phá 15 phút, chuyên gia Tiến sĩ và Thạc sĩ của MAAS sẽ chuyển khung phương pháp này vào đúng đề tài của bạn và kỳ vọng của giảng viên hướng dẫn.