Cách viết business plan cho môn học là biến ý tưởng kinh doanh thành bản kế hoạch mà người chấm kiểm tra được từng giả định, từ thị trường đến tài chính.
Nếu một môn quản trị, marketing hay khởi nghiệp mà bạn học bằng tiếng Anh giao business plan, tức kế hoạch kinh doanh, làm bài nộp có rubric chấm điểm, bài này giúp bạn đọc đề, chọn cấu trúc, viết từng phần và tự rà lỗi trước khi nộp. Bài không phải hướng dẫn gọi vốn hay lập kế hoạch cho một doanh nghiệp thật, và không thay cho đề bài của giảng viên. Nếu đề của bạn thật ra là một báo cáo hoặc một case study, hãy đọc bài viết report ở đại học nước ngoài và bài viết case study assignment.
Tác giả: Ban Biên tập MAAS
Cập nhật lần cuối: 2026-10-07
Chuyên mục: business-management

Business plan, hay kế hoạch kinh doanh, là gì trong một môn học?
Trả lời thẳng: Business plan, hay kế hoạch kinh doanh, là bản kế hoạch ghi lại cơ hội, thị trường, rủi ro, chiến lược và dự báo tài chính của một ý tưởng kinh doanh. Nakajima và Sekiguchi (2025) mô tả business planning là quá trình thu thập và phân tích thông tin để lập kế hoạch, còn business plan là sản phẩm hữu hình của quá trình đó. Trong một môn học, bản kế hoạch ấy là bài nộp của bạn.
Cách phân biệt quá trình với sản phẩm giúp bạn hiểu vì sao giảng viên chấm cả hai. Bản kế hoạch trên giấy là thứ họ đọc, còn chất lượng của nó phản ánh việc bạn đã thu thập thông tin và cân nhắc rủi ro kỹ đến đâu. Nakajima và Sekiguchi (2025) cũng dẫn Brinckmann và cộng sự (2010) để nhắc rằng một kế hoạch có thể tồn tại ngầm, không thành văn bản, nên bài nộp chỉ là phần nhìn thấy của việc lập kế hoạch.
Với một môn học, business plan là một dạng bài viết có người đọc và tiêu chí chấm rõ ràng, giống report hay case study ở chỗ nó được viết để người khác đánh giá. Edwards (2021) liệt kê năm kiểu bài viết phổ biến trong các môn lõi của một business school Úc gồm business report, business proposal, case study analysis, reflection và essay, và business plan không nằm trong năm kiểu đó. Vì vậy đề của bạn có thể đặt một khuôn riêng cho dạng bài này, và bạn cần đọc đề trước khi tin vào bất kỳ mẫu nào trên mạng.
Kế hoạch kinh doanh nộp cho môn học khác bản dành cho nhà đầu tư ở đâu?
Trả lời thẳng: Kế hoạch kinh doanh nộp cho môn học khác bản gọi vốn ở người đọc và điều phải chứng minh. Bản gọi vốn phải thuyết phục nhà đầu tư hoặc bên cho vay, theo Jackson (2025), còn bản nộp cho môn học được chấm theo đề bài và rubric của giảng viên. Cùng một cấu trúc phần có thể dùng cho cả hai, nhưng điều bạn phải chứng minh thì khác nhau.

Jackson (2025) cho biết việc dùng phổ biến nhất của business plan là thuyết phục nhà đầu tư, bên cho vay hoặc cả hai. Nhà đầu tư quan tâm chất lượng ý tưởng và năng lực ban quản lý, còn bên cho vay quan tâm khả năng tạo tiền để trả nợ. Accelerate Cambridge (2013) bổ sung rằng kế hoạch có hai chức năng, một là bản đồ có mốc để chính người sáng lập theo dõi, hai là bản trình bày lập luận đầu tư cho người ngoài.
Hai trường hợp khác nhau ở những điểm ghi trong bảng dưới. Hai hàng đầu của cột gọi vốn lấy từ Jackson (2025), hàng độ dài lấy từ U.S. Small Business Administration (n.d.), hàng cuối là nhận xét của bài viết này, còn ô của cột môn học chỉ ghi rằng đề bài quyết định, vì không nguồn nào nói thay cho giảng viên của bạn.
| Tiêu chí | Business plan nộp cho môn học | Business plan gọi vốn |
|---|---|---|
| Người đọc chính | Người chấm bài theo rubric của môn | Nhà đầu tư hoặc bên cho vay (Jackson, 2025) |
| Điều họ tìm | Do đề bài và rubric quyết định | Chất lượng ý tưởng, năng lực ban quản lý, khả năng trả nợ (Jackson, 2025) |
| Độ dài | Do đề bài quyết định | Bản truyền thống có thể dài hàng chục trang, bản lean startup thường một trang (U.S. Small Business Administration, n.d.) |
| Ngôi viết và định dạng | Theo hướng dẫn của đề và của khoa | Theo yêu cầu của bên nhận |
Điểm cần nhớ là lời khuyên cho nhà khởi nghiệp thật không tự động đúng với bài nộp. U.S. Small Business Administration (n.d.) nói thẳng rằng không có một cách viết đúng hay sai duy nhất, điều quan trọng là bản kế hoạch phục vụ đúng nhu cầu của người viết. Với sinh viên, "nhu cầu" đó chính là đề bài, nên bạn xếp đề bài lên trước mọi hướng dẫn chung, kể cả hướng dẫn trong bài này.
Đọc đề và rubric thế nào để biết bài business plan của bạn thuộc kiểu nào?
Trả lời thẳng: Bạn đọc đề và rubric bằng cách tìm ba thứ: đề đòi một bản kế hoạch đầy đủ hay một phần, rubric chấm những tiêu chí nào, và đề có quy định cấu trúc, độ dài, cách trích dẫn hay không. Edwards (2021) khuyên đọc hướng dẫn viết cùng với subject outline và assignment brief, vì lời khuyên chung phải được điều chỉnh theo từng môn.
Edwards (2021) mở đầu hướng dẫn bằng lời nhắc rằng người học nên đọc và dùng tài liệu đó cùng với subject outline hoặc assignment brief của từng môn. Hai tài liệu sau mới là nơi giảng viên ghi điều họ muốn, nên khi chúng khác với một mẫu trên mạng thì tài liệu của môn luôn thắng. Nếu đề không nói rõ, bạn hỏi giảng viên hoặc trợ giảng thay vì đoán, và nên hỏi bằng văn bản để có chỗ tra lại.
Ba câu hỏi sau giúp bạn gạch đúng chỗ trong đề. Câu đầu hỏi người đọc giả định của bản kế hoạch là ai, chẳng hạn một hội đồng đầu tư hay một khách hàng nội bộ, vì điều đó quyết định giọng văn và mức chi tiết. Câu thứ hai hỏi đề có đòi phần tài chính đầy đủ hay chỉ cần các giả định chính. Câu thứ ba hỏi bài có phải nộp kèm phụ lục, bảng số liệu hay bản trình chiếu hay không.
Một lỗi thường gặp là sinh viên mặc định đề đòi bản dài và đầy đủ như trong sách giáo trình. Trong khi đó, U.S. Small Business Administration (n.d.) mô tả cả bản lean startup, thường chỉ một trang và có thể chỉ mất khoảng một giờ để làm. Nếu đề của bạn chỉ yêu cầu một bản tóm lược ý tưởng thì bản dài là dư, và nếu đề đòi phân tích đầy đủ thì bản một trang là thiếu.
Một business plan gồm những phần nào, và nên viết theo thứ tự nào?
Trả lời thẳng: Một business plan thường gồm khoảng chín phần, trải từ executive summary, mô tả doanh nghiệp, phân tích thị trường, quản lý, sản phẩm, marketing đến tài chính, nhưng tên và thứ tự khác nhau giữa các nguồn. University of Florida Warrington College of Business (n.d.) gợi ý viết theo ba giai đoạn và để phần tài chính cho sau cùng.
Cấu trúc của bốn nguồn được liệt kê trong bảng dưới, nên bạn nhìn ra ngay phần lõi lặp lại ở đâu. Mỗi ô lấy đúng theo nguồn, và bạn nên coi đây là danh sách để đối chiếu với đề, chứ không phải một khuôn bắt buộc.
| Nguồn | Số phần | Các phần được nêu |
|---|---|---|
| U.S. Small Business Administration (n.d.), bản truyền thống | Chín | Executive summary, company description, market analysis, organization and management, service or product line, marketing and sales, funding request, financial projections, appendix |
| Jackson (2025) | Chín | Executive summary, description of proposed business, industry analysis, mission statement and core values, management plan, goods or services and production processes, marketing, global issues, financial plan |
| Accelerate Cambridge (2013) | Chín | Summary, brief history, the product or service, markets and competitors, marketing plan, production and operations, management and its objectives, finance, risk return and exit |
| University of Florida Warrington College of Business (n.d.) | Ba giai đoạn | Industry, concept và market, economics. Rồi marketing, design and development, operations, management team. Cuối cùng risks and assumptions, timetable, financials, offering. Executive summary là phần riêng, viết sau cùng |
Phần lõi lặp lại ở cả bốn nguồn là tóm tắt, mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ, thị trường, quản lý và tài chính, còn những phần như global issues của Jackson (2025) hay risk, return and exit của Accelerate Cambridge (2013) chỉ xuất hiện ở một nguồn. Khi đề của bạn có rubric liệt kê tiêu chí, bạn đặt tên phần theo đúng chữ của rubric để người chấm tìm được điểm.
Về thứ tự viết, University of Florida Warrington College of Business (n.d.) mô tả ba giai đoạn như trên và khuyên hoàn thiện phần tài chính cuối cùng nhưng chốt phần kinh tế khá sớm. Cùng nguồn cho biết phần thị trường thường khó và mất nhiều thời gian nhất, và các phần phụ thuộc lẫn nhau nên sửa một phần thì phải quay lại chỉnh nhiều phần khác. Bạn có thể áp dụng bằng một quy trình ba bước:
- Viết phần ý tưởng, ngành và thị trường trước, vì mọi con số sau này dựa vào chúng.
- Viết marketing, vận hành và đội ngũ, đối chiếu từng phần với phần thị trường.
- Viết rủi ro, giả định, tiến độ và tài chính, rồi quay lại sửa các phần trước cho khớp.
Executive summary nên viết thế nào, và vì sao viết sau cùng?
Trả lời thẳng: Executive summary là phần tóm tắt nói doanh nghiệp là gì và vì sao sẽ thành công, và bạn viết nó sau cùng vì nó phải phản ánh những gì các phần khác đã nói. Jackson (2025) viết rằng dù đây là phần được đọc đầu tiên, nó được viết sau khi các phần còn lại hoàn thành, và Accelerate Cambridge (2013) cũng khuyên viết nó sau cùng.
Jackson (2025) viết: "it's written after the other sections of the plan are completed". Lý do thực tế là bản tóm tắt chỉ có thể nói đúng khi bạn đã biết thị trường, chi phí và rủi ro của mình ra sao. Viết nó trước thì bạn dễ hứa những điều phần thân bài không chứng minh được, và người chấm sẽ thấy ngay chỗ lệch giữa hai phần.
Về nội dung, U.S. Small Business Administration (n.d.) nêu rằng phần này nói công ty là gì và vì sao sẽ thành công, kèm sứ mệnh, sản phẩm hoặc dịch vụ, thông tin về đội ngũ, và nếu có xin tài trợ thì thêm thông tin tài chính cùng kế hoạch tăng trưởng. Jackson (2025) cho độ dài từ một đến ba trang và gợi ý cách viết là diễn đạt lại các câu chính của từng phần để không sót thông tin quan trọng. Accelerate Cambridge (2013) khuyên giữ trong một trang và mở bằng một câu nêu ý tưởng kinh doanh.
Phần phân tích thị trường và đối thủ cần những bằng chứng nào?
Trả lời thẳng: Phần phân tích thị trường cần bằng chứng về quy mô khách hàng tiềm năng, thị phần mục tiêu và cách bạn đạt được thị phần đó, kèm phân tích đối thủ có nguồn. Accelerate Cambridge (2013) coi phân tích thị trường là điểm tựa của mọi ước tính doanh số về sau và khuyên đánh giá cơ hội thực tế, có dữ liệu định lượng khi có thể.
Accelerate Cambridge (2013) nêu một ví dụ dễ nhớ. Mục tiêu thị phần một phần trăm nghe nhỏ, nhưng nếu bạn không chứng minh được cách đạt một phần trăm đó thì mục tiêu vẫn là viển vông. Với bài nộp, câu này nhắc bạn rằng con số nào cũng cần một lộ trình đi kèm, chứ không chỉ cần một tỷ lệ nghe có vẻ khiêm tốn.
Về đối thủ, Accelerate Cambridge (2013) liệt kê các câu hỏi cần trả lời: đối thủ lớn đến đâu, họ cạnh tranh bằng giá, chất lượng hay danh tiếng, bạn khác họ ở điểm nào và rào cản gia nhập là gì. Bạn có thể biến các câu hỏi đó thành một bảng so sánh ngắn trong bài, mỗi hàng một đối thủ và mỗi cột một tiêu chí.
Về nguồn dữ liệu, University of Florida Warrington College of Business (n.d.) cảnh báo rằng chỉ tìm bằng công cụ tìm kiếm thì bạn bỏ lỡ nhiều nghiên cứu tốt nhất. Cùng nguồn khuyên dùng cơ sở dữ liệu thư viện như ABI-Inform, Mintel, IBISWorld hay ấn phẩm chính phủ, và nói chuyện với nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ. Họ cũng yêu cầu ghi mục references hoặc key sources ở cuối kế hoạch và ghi ngày, nơi phỏng vấn nếu có. Đây là yêu cầu của một trung tâm trong một trường cụ thể, nên bạn đối chiếu với quy định trích dẫn của môn mình.
Phần tài chính cần những bảng nào, và giả định ghi ở đâu?
Trả lời thẳng: Phần tài chính cần năm nhóm bảng gồm doanh số, lãi lỗ, bảng cân đối, dòng tiền và điểm hoà vốn, kèm giả định chính ghi rõ trong phần chữ. Accelerate Cambridge (2013) đặt số liệu chi tiết ở phụ lục, còn phần chữ nêu giả định, độ nhạy và các kịch bản thực tế lẫn bi quan.
Bảng dưới tổng hợp hai nguồn về nội dung của phần tài chính. Số năm dự báo khác nhau giữa các nguồn nên bạn theo đề bài, và nếu đề không nêu thì ghi rõ lựa chọn của mình cùng lý do.
| Nội dung | Accelerate Cambridge (2013) | U.S. Small Business Administration (n.d.) |
|---|---|---|
| Kỳ dự báo | Lý tưởng ba đến bốn năm, hiếm khi dưới ba năm là đủ | Dự báo năm năm nếu xin tài trợ, năm đầu chi tiết theo quý hoặc tháng |
| Các bảng chính | Dự báo doanh số, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối, dự báo dòng tiền, phân tích hoà vốn | Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối, báo cáo dòng tiền, ngân sách đầu tư |
| Phần chữ đi kèm | Giả định chính, tăng trưởng doanh số từng năm, độ nhạy, kịch bản, dự phòng | Biểu đồ để kể câu chuyện tài chính |
Giả định là chỗ người chấm nhìn vào đầu tiên, vì mọi con số đều sinh ra từ chúng. Accelerate Cambridge (2013) viết: "The most common problem with business plans is over optimism and an unrealistic assessment of just how long it will take to achieve your goals." Cùng nguồn lưu ý rằng số liệu của bạn sẽ bị so với mức của ngành, nên chúng cần nhất quán với thực tế.
Một cách làm cụ thể là lập một bảng giả định riêng, mỗi hàng gồm tên giả định, giá trị, nguồn và lý do chọn, rồi thử đổi một biến quan trọng như giá bán để xem kết quả thay đổi ra sao.
Business plan có thật sự giúp doanh nghiệp thành công không, và bài của bạn nên nói gì về điều đó?
Trả lời thẳng: Bằng chứng nghiên cứu cho thấy business plan nhìn chung có ích nhưng không đồng đều, nên bài của bạn nên viết theo hướng thận trọng thay vì khẳng định kế hoạch bảo đảm thành công. Nakajima và Sekiguchi (2025) kết luận từ một tổng quan rằng business planning nhìn chung hiệu quả, còn Brinckmann và cộng sự (2010) cho thấy mức lợi phụ thuộc vào tuổi doanh nghiệp và môi trường văn hoá.
Brinckmann và cộng sự (2010) tổng hợp 46 nghiên cứu trên 11.046 tổ chức và thấy việc lập kế hoạch có lợi, nhưng độ tuổi doanh nghiệp và môi trường văn hoá làm thay đổi mức lợi đó. Nghiên cứu này cũng cho thấy quan hệ dương giữa lập kế hoạch và kết quả rõ hơn ở doanh nghiệp đã hoạt động so với doanh nghiệp mới. Ở công ty mới, thiếu thông tin và bất định cao làm việc lập kế hoạch phức tạp hơn, nên các tác giả gợi ý công ty khởi sự dùng kế hoạch cơ bản và linh hoạt.
Burke và cộng sự (2010) dùng dữ liệu của 622 nhà khởi nghiệp mới thành lập ở nước Anh và thấy business plan thúc đẩy tăng trưởng việc làm, do tác động của bản kế hoạch chứ không do hiệu ứng chọn lọc. Cũng nhóm tác giả đó nêu rằng một số nghiên cứu khác chưa tìm được quan hệ giữa kế hoạch và kết quả, nên bằng chứng chưa thống nhất. Nakajima và Sekiguchi (2025) gom tác dụng vào ba nhóm là kinh tế, bên ngoài và biểu tượng, và nội bộ và tâm lý, đồng thời nhắc rằng có nghiên cứu cho rằng lập kế hoạch có thể không cần thiết hoặc phản tác dụng trong môi trường bất định.
Đối với bài nộp, kết luận thực dụng là bạn nên viết theo kiểu "kết quả nghiên cứu cho thấy" thay vì "business plan bảo đảm thành công". Nếu rubric có tiêu chí phản biện hoặc đánh giá rủi ro, một đoạn ngắn thừa nhận giới hạn của chính việc lập kế hoạch, kèm nguồn, sẽ cho thấy bạn đọc tài liệu chứ không chỉ điền khuôn.
Những lỗi nào làm bài business plan mất điểm?
Trả lời thẳng: Các lỗi làm mất điểm nhiều nhất là quá lạc quan, các phần không khớp nhau, con số không có nguồn và bỏ qua giả định. Theo Accelerate Cambridge (2013), quá lạc quan là vấn đề phổ biến nhất của các bản kế hoạch, còn University of Florida Warrington College of Business (n.d.) đòi mọi phần phải khớp nhau và con số trọng yếu phải kèm trích dẫn.
Bảng dưới gom các lỗi và cách sửa theo những nguồn đã dùng ở trên. Hai nguồn là hướng dẫn của một chương trình tăng tốc khởi nghiệp và của một trung tâm trong trường đại học, nên bạn kiểm tra lại rubric của mình trước khi coi chúng là tiêu chí chấm.
| Lỗi thường gặp | Cách sửa | Nguồn |
|---|---|---|
| Dự báo doanh số quá lạc quan, thời gian đạt mục tiêu quá ngắn | Ghi giả định, nêu kịch bản thực tế và bi quan, so với mức của ngành | Accelerate Cambridge (2013) |
| Mục tiêu thị phần nghe nhỏ nhưng không có lộ trình | Nêu cách tiếp cận khách hàng cụ thể dẫn tới con số đó | Accelerate Cambridge (2013) |
| Các phần mâu thuẫn nhau, ví dụ thị trường nhỏ mà doanh số lớn | Sau khi sửa một phần, đọc lại các phần liên quan | University of Florida Warrington College of Business (n.d.) |
| Con số hoặc nghiên cứu quan trọng không có nguồn | Trích dẫn trong bài và liệt kê ở cuối | University of Florida Warrington College of Business (n.d.) |
| Dùng ngôi thứ nhất khi đề yêu cầu khách quan | Đọc đề, dùng tên công ty nếu đề yêu cầu | University of Florida Warrington College of Business (n.d.) |
Về ngôi viết, University of Florida Warrington College of Business (n.d.) yêu cầu kế hoạch của họ không viết ở ngôi thứ nhất, bỏ "I", "We", "Our", "Us" và dùng tên công ty. Đây là quy ước của một nơi, nên đề của bạn có thể khác, và bạn làm theo hướng dẫn của đề.
Một lỗi khác nằm ngoài bảng là dùng mẫu phần mềm rồi giữ nguyên chữ. Accelerate Cambridge (2013) cho rằng kế hoạch dựng từ mẫu thiếu tính xác thực và uy tín, và người viết nên giữ trách nhiệm viết chính chứ không giao cho người khác. Lời khuyên đó viết cho nhà khởi nghiệp thật, nhưng ý nghĩa với sinh viên cũng rõ: bài nộp phải thể hiện cách nghĩ của chính bạn.
Câu hỏi thường gặp
Business plan khác kế hoạch kinh doanh ở chỗ nào?
Business plan và kế hoạch kinh doanh là hai cách gọi của cùng một loại văn bản, một tên giữ nguyên tiếng Anh và một tên dịch sang tiếng Việt. Nakajima và Sekiguchi (2025) mô tả business plan là sản phẩm hữu hình của quá trình business planning, nên trong bài nộp bạn dùng tên mà đề bài và rubric của môn dùng.
Business plan cho môn học phải dài bao nhiêu trang?
Business plan cho môn học có độ dài do đề bài quy định, nên bạn đọc assignment brief thay vì dùng một con số chung. U.S. Small Business Administration (n.d.) mô tả bản lean startup thường chỉ một trang, còn cùng nguồn cho biết bản truyền thống có thể dài hàng chục trang.
Có cần viết ngôi thứ ba trong business plan không?
Business plan chỉ cần viết ngôi thứ ba khi đề hoặc hướng dẫn của môn yêu cầu. University of Florida Warrington College of Business (n.d.) yêu cầu bỏ "I", "We", "Our", "Us" trong kế hoạch của họ và dùng tên công ty, nhưng đây là quy ước của một nơi, nên bạn hỏi giảng viên nếu đề không nói.
Executive summary viết trước hay sau?
Executive summary nên viết sau cùng, vì nó phải phản ánh những gì các phần còn lại đã chứng minh. Jackson (2025) cho biết phần này được đọc đầu tiên nhưng được viết sau khi các phần khác hoàn thành, và Accelerate Cambridge (2013) cũng khuyên viết nó cuối cùng.
Dùng bản lean startup thay cho bản truyền thống được không?
Bản lean startup thay được bản truyền thống khi đề bài cho phép, vì U.S. Small Business Administration (n.d.) mô tả đây là một dạng business plan, thường chỉ một trang và có khi chỉ cần một giờ để làm. Nếu rubric đòi phân tích thị trường và tài chính chi tiết thì bạn vẫn cần bản đầy đủ hơn.
Business plan của mình có phù hợp với dịch vụ essay của MAAS không?
Business plan có phù hợp với dịch vụ essay của MAAS hay không thì bạn xác nhận ở buổi tư vấn, và MAAS không viết bài thay sinh viên. Theo trang dịch vụ, chuyên gia đúng ngành đồng hành qua outline, draft và final cho essay và report ở chương trình dạy bằng tiếng Anh, còn bạn là người viết, duyệt từng chặng và nộp bài dưới tên mình, nên bạn nêu đề business plan của mình ở buổi tư vấn để biết có phù hợp hay không.
Một buổi tự rà business plan của bạn nên gồm những bước nào?
Bạn có thể làm ba bước tự rà trong một buổi. Bước đầu là đặt rubric cạnh bản nháp và đánh dấu từng tiêu chí vào đúng phần của bài. Bước thứ hai là kiểm tra các con số khớp nhau giữa phần thị trường, marketing và tài chính, và mỗi giả định chính có nguồn hay lý do. Bước thứ ba là đọc to phần tóm tắt cho một người ngoài ngành nghe để xem họ nói lại được ý tưởng hay không.
Trang hỗ trợ essay và assignment nói rằng chuyên gia đúng ngành của MAAS đồng hành qua từng chặng với essay và report, trong đó có report ngành kinh doanh, nên nếu business plan của bạn thuộc một môn dạy bằng tiếng Anh thì đó là nơi để xem trước. Bài vẫn do bạn viết, bạn duyệt và bạn nộp dưới tên mình. Buổi tư vấn miễn phí 15 phút giúp chốt dịch vụ nào hợp và khối lượng công việc tới đâu, và dịch vụ không dành cho người muốn giao hẳn bài cho người khác làm.
Đọc tiếp
- Viết report ở đại học nước ngoài như thế nào, từng phần một?
- Viết case study assignment như thế nào, từng bước một?
- Cách viết research paper đúng cấu trúc IMRaD?
References
- Accelerate Cambridge. (2013). How to write a business plan [PDF]. Retrieved October 7, 2026, from https://www.jbs.cam.ac.uk/wp-content/uploads/2020/08/how-to-write-a-business-plan.pdf
- Brinckmann, J., Grichnik, D., & Kapsa, D. (2010). Should entrepreneurs plan or just storm the castle? A meta-analysis on contextual factors impacting the business planning-performance relationship in small firms. Journal of Business Venturing, 25(1), 24-40. https://doi.org/10.1016/j.jbusvent.2008.10.007
- Burke, A., Fraser, S., & Greene, F. J. (2010). The multiple effects of business planning on new venture performance. Journal of Management Studies, 47(3), 391-415. https://doi.org/10.1111/j.1467-6486.2009.00857.x
- Edwards, E. (2021). The UTS Business School writing guide: How to succeed in your written assessment tasks (Rev. ed.). University of Technology Sydney. Retrieved October 7, 2026, from https://www.uts.edu.au/globalassets/sites/default/files/2021-03/uts-business-writing-guide_v2-2021.pdf
- Jackson, H. (2025). Foundations of business (2nd ed.). VCU Libraries. Retrieved October 7, 2026, from https://pressbooks.library.vcu.edu/businessfoundations201/
- Nakajima, H., & Sekiguchi, T. (2025). Is business planning useful for entrepreneurs? A review and recommendations. Businesses, 5(1), Article 10. https://doi.org/10.3390/businesses5010010
- U.S. Small Business Administration. (n.d.). Write your business plan. Retrieved October 7, 2026, from https://www.sba.gov/business-guide/plan-your-business/write-your-business-plan
- University of Florida Warrington College of Business. (n.d.). Business plan resources. Retrieved October 7, 2026, from https://warrington.ufl.edu/faculty-research/research-centers/entrepreneurship-innovation-center/business-plans/
