◆ Thesis và luận văn
Tạp chí khoa học trong nước loại I là gì, xác định ra sao?
Trả lời thẳng: Tạp chí khoa học trong nước loại I là mức cao nhất trong bốn mức, từ Loại 1 tới Loại 4, mà Bộ Khoa học và Công nghệ xếp theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP, và tạp chí chỉ mục Scopus hoặc Web of Science mặc nhiên thuộc mức này. Tuy vậy danh mục năm 2026 mới xác nhận 341 tạp chí đạt chuẩn, chưa gắn nhãn Loại 1 tới Loại 4 cho tạp chí nào.
◆ Câu hỏi 1 / 8 · Loại I là gì
Tạp chí khoa học trong nước loại I là gì?
Trả lời thẳng: Theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP và Thông tư 27/2025/TT-BKHCN, tạp chí được chia thành bốn mức, trong đó Loại I, tức Loại 1, là cao nhất. Tạp chí đã chỉ mục ở Scopus và Web of Science mặc nhiên xếp Loại 1, các tạp chí khác xếp từ Loại 2 tới Loại 4 theo hệ số ảnh hưởng, nhưng vòng xếp loại đầu tiên chưa diễn ra.
Tạp chí khoa học trong nước theo Thông tư 27/2025/TT-BKHCN cần trên 75 trong 100 điểm cùng các tiêu chí bắt buộc mới đạt chuẩn khoa học Việt Nam
Tạp chí còn phải đáp ứng các tiêu chí bắt buộc về nội dung học thuật, quy trình bình duyệt và mức độ chỉ mục, rồi mới được công nhận đạt chuẩn khoa học Việt Nam.
Nội dung học thuật
25
điểm
Hội đồng biên tập
15
điểm
Quy trình bình duyệt
20
điểm
Chuẩn mực xuất bản
10
điểm
Minh bạch và khả năng truy cập
10
điểm
Mức độ chỉ mục trong hệ thống quốc gia hoặc Scopus, Web of Science
20
điểm
Lưu hình này

Bộ Khoa học và Công nghệ (2025) mô tả cơ chế trên cổng thông tin mst.gov.vn theo hai bước tách biệt và viết nguyên văn: "Tạp chí đạt chuẩn phải đạt trên 75 điểm và đáp ứng các tiêu chí bắt buộc" (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2025). Bước một, tạp chí chấm theo 6 nhóm tiêu chí trên tổng 100 điểm để được công nhận đạt chuẩn khoa học Việt Nam. Bước hai, việc xếp loại dựa trên hệ số ảnh hưởng, kết hợp CiteScore hoặc FWCI, và các tạp chí còn lại được phân từ Loại 2 tới Loại 4.
Thông tư 27/2025/TT-BKHCN do Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng ký ngày 31/10/2025 và có hiệu lực từ 15/12/2025 (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2025). Cơ chế này tách hẳn khỏi hệ thống tính điểm cũ mà bài danh mục tạp chí khoa học được tính điểm trình bày riêng.
| Nhóm tiêu chí | Điểm tối đa |
|---|---|
| Nội dung học thuật | 25 |
| Quy trình bình duyệt | 20 |
| Mức độ chỉ mục | 20 |
| Hội đồng biên tập | 15 |
| Chuẩn mực xuất bản | 10 |
| Minh bạch và khả năng truy cập | 10 |
Nguồn: Bộ Khoa học và Công nghệ (2025), đọc ngày 2026-11-02. Tạp chí cần trên 75 trên tổng 100 điểm.
Ví dụ minh hoạ 1 của MAAS, phép cộng điểm. Giả sử một tạp chí nhận 22 trên 25 về nội dung, 12 trên 15 về hội đồng, 15 trên 20 về bình duyệt, 8 trên 10 về xuất bản, 7 trên 10 về minh bạch và 12 trên 20 về chỉ mục. Tổng là 22 + 12 + 15 + 8 + 7 + 12 = 76, vừa trên ngưỡng 75. Nếu nhóm chỉ mục bằng 0, năm nhóm còn lại cộng tối đa 25 + 15 + 20 + 10 + 10 = 80, nên về phép cộng vẫn có thể vượt 75. Văn bản mà MAAS đọc được không liệt kê đầy đủ các tiêu chí bắt buộc, nên điểm số một mình chưa đủ để kết luận tạp chí đạt chuẩn. Các con số trong ví dụ là giả định để minh hoạ, không phải điểm của tạp chí nào.
◆ Câu hỏi 2 / 8 · Ai công bố
Danh mục tạp chí quốc gia loại I do ai công bố và công bố ở đâu?
Trả lời thẳng: Bộ Khoa học và Công nghệ công bố danh mục đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam hằng năm, trước ngày 30 tháng 4. Bản đầu tiên công bố ngày 28/04/2026 gồm 341 tạp chí đạt chuẩn, chia thành nhóm đã có chỉ mục quốc tế và nhóm thuần trong nước, nhưng văn bản này chưa xếp hạng chi tiết.
Quyết định 2244/QĐ-BKHCN (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2026) căn cứ vào Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cùng Nghị định 262/2025/NĐ-CP và Thông tư 27/2025/TT-BKHCN. VnExpress (2026) đưa tin rằng danh mục ghi nhận 341 tạp chí, trong đó 16 tạp chí thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các trường đại học lớn đã chỉ mục Scopus hoặc Web of Science.
Để thấy nhãn đạt chuẩn khó đến mức nào, có thể đặt cạnh một phép đo độc lập. Pham và cộng sự (2026) khảo sát 104 tạp chí học thuật của Việt Nam bằng chỉ số IRI, tức Internationalization Readiness Index do chính nhóm tác giả đề xuất, và chỉ 20 trong 104 tạp chí đạt từ 7 điểm IRI trở lên (Crossref). Tóm tắt ghi rằng "The ten journals with the highest IRI scores are journals indexed in international scientific databases or are planning to be indexed in the coming years" (Pham et al., 2026), nghĩa là nhóm dẫn đầu đều đã hoặc sắp chỉ mục quốc tế.
Danh mục năm 2026 xác nhận tạp chí nào đạt chuẩn và tạp chí nào đã chỉ mục quốc tế, còn việc gắn nhãn Loại 1 tới Loại 4 cho toàn bộ danh mục, theo Bộ Khoa học và Công nghệ (2025), mới bắt đầu từ năm 2027. Vì danh mục được công bố lại mỗi năm, con số 341 của năm 2026 không phải con số cố định cho những năm sau.
◆ Câu hỏi 3 / 8 · Khác danh mục tính điểm
Danh mục này khác gì danh mục tạp chí được tính điểm của Hội đồng Giáo sư Nhà nước?
Trả lời thẳng: Hai danh mục do hai cơ quan khác nhau ban hành và không dùng thay cho nhau được. Một bên xếp bốn mức chất lượng chung theo hệ số ảnh hưởng, bên kia chấm theo khung điểm riêng của từng ngành để xét học hàm và làm chuẩn công bố trong nước cho nghiên cứu sinh theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT.
| Tiêu chí | Danh mục đạt chuẩn và xếp Loại 1 tới 4 (Bộ KH&CN) | Danh mục tạp chí được tính điểm (HĐGSNN) |
|---|---|---|
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hội đồng Giáo sư Nhà nước |
| Văn bản gốc | Nghị định 262/2025/NĐ-CP, Thông tư 27/2025/TT-BKHCN | Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT dẫn khung điểm của HĐGSNN |
| Cách tính | 100 điểm theo 6 nhóm tiêu chí để đạt chuẩn, sau đó xếp Loại 1 tới Loại 4 | Khung điểm theo ngành, ngưỡng cho nghiên cứu sinh theo Thông tư 18/2021 là từ 0,75 |
| Lần đầu công bố | 2026 cho danh mục đạt chuẩn, xếp loại đầy đủ từ 2027 | Theo Thông tư 18/2021, áp dụng cho nghiên cứu sinh từ 2021 |
Nguồn: Bộ Khoa học và Công nghệ (2025, 2026) và Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), đọc ngày 2026-11-02.
Một tạp chí có thể được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính 0,75 điểm mà chưa chắc đã được Bộ Khoa học và Công nghệ xếp Loại 1, vì hai cơ chế chấm theo hai bộ tiêu chí khác nhau.
◆ Câu hỏi 4 / 8 · Đăng tạp chí nào
Nghiên cứu sinh cần đăng tạp chí nào để đủ điều kiện bảo vệ luận án?
Trả lời thẳng: Câu trả lời phụ thuộc vào quy chế bạn tuyển sinh theo. Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT, áp dụng cho khoá thông báo tuyển sinh từ 01/01/2027, chấp nhận tạp chí Loại I, còn khoá cũ theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT yêu cầu khung điểm của Hội đồng Giáo sư Nhà nước từ 0,75. Cách áp dụng cụ thể có thể khác giữa các khoá và nên được xác nhận với trường.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) quy định nghiên cứu sinh muốn đưa luận án ra đánh giá ở đơn vị chuyên môn phải là tác giả chính của công bố khoa học thuộc một trong các loại sau: bài báo hoặc báo cáo hội nghị trong danh mục Web of Science hoặc Scopus, chương sách do nhà xuất bản quốc tế uy tín phát hành, sách chuyên khảo do nhà xuất bản uy tín phát hành, hoặc bài báo trên tạp chí trong nước mà Hội đồng Giáo sư Nhà nước quy định khung điểm từ 0,75 trở lên theo ngành, với tổng điểm các công bố từ 2,0 điểm trở lên.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) ban hành Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT, ký ngày 30/06/2026 và có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Thông tư 18/2021 và Thông tư 23/2021 nhưng chỉ áp dụng cho các khoá thông báo tuyển sinh thạc sĩ và tiến sĩ từ ngày 01/01/2027. Quy chế mới đổi chuẩn tạp chí trong nước từ khung điểm của Hội đồng Giáo sư Nhà nước sang danh mục Loại I của Bộ Khoa học và Công nghệ, bỏ yêu cầu tổng điểm 2,0 và không còn liệt kê sách chuyên khảo. Số lượng công bố cần thiết sẽ theo Chuẩn chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ của từng ngành.
| Tiêu chí | Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT | Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT |
|---|---|---|
| Chuẩn tạp chí trong nước | Khung điểm HĐGSNN từ 0,75 theo ngành | Danh mục Loại I của Bộ KH&CN |
| Tổng điểm công bố | Từ 2,0 điểm trở lên | Bỏ yêu cầu tổng điểm 2,0 |
| Sách chuyên khảo | Có trong danh sách loại công bố | Không còn liệt kê |
| Khoá áp dụng | Trúng tuyển trước 30/06/2026 và nhập học trước 01/01/2027 | Thông báo tuyển sinh từ 01/01/2027 |
Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021, 2026), như được tóm lược trong bài này.
Ví dụ minh hoạ 2 của MAAS, hai nghiên cứu sinh, hai quy chế. Nghiên cứu sinh A trúng tuyển theo thông báo tháng 3/2026 và nhập học tháng 9/2026, tức thuộc khoá cũ theo Điều 34 khoản 1 của Thông tư 53/2026, nên bài của A tính theo Thông tư 18/2021. Nếu A có hai bài trong nước mỗi bài 0,75 điểm thì tổng là 1,5, chưa chạm mốc 2,0, còn ba bài cùng mức cho 2,25. Nghiên cứu sinh B nhập học theo thông báo tháng 2/2027 thì bài trên tạp chí Loại I mới là chuẩn, và số bài phải xem Chuẩn chương trình đào tạo của ngành. Các con số điểm bài ở đây là giả định để minh hoạ, không phải điểm của tạp chí cụ thể.
Vì chưa mở được toàn văn Thông tư 53/2026 để đối chiếu các điều khoản chuyển tiếp, bài này không khẳng định mức 0,75 còn áp dụng cho khoá tuyển sinh từ 2027 hay không. Cách chắc chắn nhất là hỏi phòng đào tạo sau đại học xem khoá của bạn theo văn bản nào. Nếu bạn muốn biết luận án phải qua mấy cấp đánh giá, bài bảo vệ luận án tiến sĩ có mấy cấp trình bày riêng từng cấp.
◆ Câu hỏi 5 / 8 · Tra cứu danh mục
Làm sao biết một tạp chí có nằm trong danh mục loại I hay không?
Trả lời thẳng: Cách chắc chắn nhất là đối chiếu tên tạp chí với quyết định công bố hằng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ, hiện là Quyết định 2244/QĐ-BKHCN năm 2026. Đến năm 2027, toàn bộ danh mục, kể cả nhóm đã chỉ mục quốc tế, mới bắt đầu được gắn nhãn từ Loại 1 đến Loại 4.
Vì Bộ Khoa học và Công nghệ (2025) công bố lại danh mục trước ngày 30 tháng 4 mỗi năm, một tạp chí khoa học trong nước loại I đang có tên trong danh mục năm nay chưa chắc còn giữ nguyên mức xếp loại ở năm sau. Với tạp chí trong nước chưa chỉ mục quốc tế, hãy dựa vào văn bản công bố mới nhất của Bộ thay vì một danh sách chép lại từ năm trước hoặc từ một trang tổng hợp không dẫn nguồn. Cách này khác với tra cứu DOAJ hay Cổng ISSN quốc tế, vì hai công cụ đó áp dụng tiêu chí kiểm định riêng và không xác nhận tạp chí có nằm trong danh mục đạt chuẩn của Việt Nam.
Một tạp chí không có tên trong danh mục loại I không đồng nghĩa với việc nó là tạp chí săn mồi. Pham-Duc và cộng sự (2020) phân tích 3.105 công bố khoa học xã hội của Việt Nam trong Scopus giai đoạn 2000 tới 2019 và thấy 53,76% số công bố nằm trong ba năm gần nhất, mười cơ quan đứng đầu tham gia 44,22% bộ dữ liệu, còn năm tạp chí Q1 trong nhóm mười tạp chí đăng nhiều nhất chỉ chiếm 6,17% (Crossref). Họ viết rằng "Vietnamese scholars tend not to submit their works to high-ranking journals" (Pham-Duc et al., 2020), cho thấy tên quen thuộc của ngành không đảm bảo tạp chí đã nằm trong nhóm xếp hạng cao.
◆ Câu hỏi 6 / 8 · Mất Loại I
Vì sao một tạp chí trong nước có thể bị hạ hoặc mất Loại I giữa các năm?
Trả lời thẳng: Vì Loại I không phải nhãn vĩnh viễn mà gắn với danh mục công bố lại hằng năm, dựa trên hệ số ảnh hưởng, CiteScore hoặc FWCI mới nhất. Theo Bộ Khoa học và Công nghệ (2025), vòng chấm lặp lại theo nhịp công bố thường niên, nên mức xếp loại có thể đổi. Đây là suy luận từ cơ chế, chưa có dữ liệu thực tế.
Dữ liệu về thị trường xuất bản cho thấy sự dịch chuyển này là bình thường. Vuong và cộng sự (2020) dùng cơ sở dữ liệu SSHPA của giai đoạn 2008 tới 2019 và báo cáo số nhà xuất bản tăng 9,8% mỗi năm, số tạp chí tăng 14,1% mỗi năm, còn tỉ lệ bài Gold OA tăng gấp bốn lần (DOI). Phân tích Bayes trong cùng nghiên cứu cho hệ số 0,22 giữa số tác giả trong nước và quyết định công bố truy cập mở, và 0,15 với số tác giả nước ngoài.
Với nghiên cứu sinh cần tạp chí khoa học trong nước loại I, điều này dẫn tới hệ quả thực tế là không nên tra cứu một lần rồi yên tâm mãi. Hãy theo dõi lại quyết định công bố của năm gần nhất trước khi nộp bài, để tránh trường hợp tạp chí đã tụt loại từ lúc bạn chọn tới lúc bạn nộp. Bài cách đăng bài báo trên tạp chí khoa học trong nước trình bày quy trình gửi bài từng bước sau khi bạn đã chọn được tạp chí.
◆ Câu hỏi 7 / 8 · Công bố và tiến độ
Công bố trong lúc làm luận án ảnh hưởng thế nào tới thời gian hoàn thành?
Trả lời thẳng: Bằng chứng quốc tế cho thấy thời gian hoàn thành luận án phụ thuộc vào tổ hợp tài trợ, công bố và chiến lược thời gian, nên không nên coi số bài báo là yếu tố duy nhất. Các nghiên cứu dưới đây không đo ở Việt Nam, vì vậy chúng chỉ giúp bạn đặt câu hỏi cho kế hoạch của mình.
Horta, Cattaneo và Meoli (2019) viết trên ERIC rằng thời gian hoàn thành Ph.D. thường là kết quả của tổ hợp điều kiện tài trợ, việc công bố trong thời gian học và một chiến lược thời gian đi kèm, và tài trợ làm tăng thời gian hoàn thành, nhất là ở sinh viên STEM (ERIC). Bekova (2021) dùng dữ liệu dọc của nghiên cứu sinh nhập học từ 2008 tới 2017 và thấy việc làm trong trường làm tăng cơ hội bảo vệ luận án, còn việc làm ngoài trường có liên hệ âm với hoàn thành (ERIC). Zhou và Okahana (2019) phân tích dữ liệu của Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Mỹ và thấy hỗ trợ tài chính của khoa dự báo đáng kể việc hoàn thành và thời gian hoàn thành, trong khi hỗ trợ học thuật không có quan hệ chung rõ ràng (ERIC). Gittings và cộng sự (2018) dẫn các nghiên cứu cho thấy 40% tới 60% nghiên cứu sinh không theo được tới khi tốt nghiệp (ERIC).
Về bối cảnh trích dẫn, Davies và Calma (2017) phân tích dữ liệu trích dẫn của hai tạp chí giáo dục đại học và kết luận rằng trích dẫn đo "địa lý" của một ngành, tức mạng lưới ảnh hưởng và các từ khoá thể hiện mối quan tâm học thuật (ERIC). Sukoco và cộng sự (2023) dùng cơ sở dữ liệu SciVal để mô tả năng suất nghiên cứu, tác động trích dẫn và tác động kinh tế của các nước ASEAN trong 10 năm (ERIC). Bạn có thể dùng các kết quả này để hỏi người hướng dẫn một câu cụ thể: bài báo nào nên viết sớm, bài nào nên đợi.
◆ Câu hỏi 8 / 8 · Ba lỗi hay gặp
Ba lỗi hay gặp khi tìm tạp chí khoa học trong nước loại I
Trả lời thẳng: Ba lỗi hay gặp là nhầm danh mục đạt chuẩn với bảng xếp Loại 1 tới Loại 4, tin rằng tạp chí quen thuộc chắc chắn đã có tên, và tra cứu một lần rồi dùng mãi. Mỗi lỗi đều có một số liệu công khai để đối chiếu, nên bạn có thể tự kiểm lại trước khi gửi bài.
| Lỗi | Biểu hiện | Số liệu để đối chiếu |
|---|---|---|
| Nhầm danh mục đạt chuẩn với bảng xếp loại | Ghi "tạp chí Loại 1" cho tạp chí chỉ có tên trong Quyết định 2244 | 341 tạp chí đạt chuẩn năm 2026, nhãn Loại 1 tới Loại 4 bắt đầu từ 2027 |
| Tin tạp chí quen thuộc chắc chắn đã có tên | Chọn tạp chí vì thấy đồng nghiệp đăng | Chỉ 20 trong 104 tạp chí đạt IRI từ 7 (Pham et al., 2026) và năm tạp chí Q1 chỉ chiếm 6,17% (Pham-Duc et al., 2020) |
| Tra cứu một lần rồi dùng mãi | Dùng danh sách chép lại từ năm trước | Danh mục công bố lại trước 30/4 hằng năm, số tạp chí trong bộ dữ liệu SSHPA tăng 14,1% mỗi năm (Vuong et al., 2020) |
Nguồn: Bộ Khoa học và Công nghệ (2025, 2026), Pham và cộng sự (2026), Pham-Duc và cộng sự (2020), Vuong và cộng sự (2020). Cột "Biểu hiện" là ví dụ do MAAS dựng.
Ngoài danh sách tạp chí, Bộ Khoa học và Công nghệ (2025) còn chuẩn hoá bài báo: bài phải được kiểm tra đạo văn, có tiêu đề, tóm tắt và từ khoá song ngữ, có phần phương pháp và phần kết quả thảo luận, và dùng tài liệu tham khảo theo chuẩn APA, IEEE, Chicago hoặc Vancouver. Vì vậy trước khi gửi bài, hãy kiểm tra bản thảo của bạn theo đúng các thành phần đó.
Câu hỏi thường gặp
Danh mục tạp chí quốc gia loại I có giống danh mục tạp chí được tính điểm không?
Không. Danh mục Loại I do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên hệ số ảnh hưởng, còn danh mục tính điểm do Hội đồng Giáo sư Nhà nước ban hành theo khung điểm từng ngành.
Nghiên cứu sinh cần đăng tạp chí nào để đủ điều kiện bảo vệ?
Tuỳ quy chế áp dụng cho khoá của bạn. Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT chấp nhận tạp chí Loại I, còn Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT chấp nhận tạp chí đạt khung điểm từ 0,75, còn cách áp dụng cho khoá tuyển sinh từ 2027 cần xác nhận với trường.
Tạp chí đã chỉ mục Scopus có tự động là Loại I không?
Có theo Thông tư 27/2025/TT-BKHCN, tạp chí chỉ mục Scopus và Web of Science mặc nhiên xếp Loại 1, nhưng việc gắn nhãn chính thức cho toàn bộ danh mục bắt đầu từ năm 2027.
Bao lâu Bộ Khoa học và Công nghệ công bố lại danh mục?
Hằng năm, trước ngày 30 tháng 4. Lần đầu là Quyết định 2244/QĐ-BKHCN ngày 28/04/2026 với 341 tạp chí.
Danh mục năm 2026 đã có nhãn Loại 1 tới Loại 4 cho tạp chí nào chưa?
Chưa. Quyết định 2244/QĐ-BKHCN chỉ xác nhận tạp chí đạt chuẩn và tạp chí đã chỉ mục quốc tế, còn nhãn Loại 1 tới Loại 4 bắt đầu từ năm 2027.
Tạp chí không nằm trong danh mục có phải tạp chí săn mồi không?
Không nhất thiết. Danh mục chỉ xác nhận tạp chí đạt chuẩn của Việt Nam, và tạp chí ngoài danh mục vẫn có thể hợp lệ với nghiên cứu sinh theo Thông tư 18/2021 nếu được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính từ 0,75 điểm.
Nên làm gì tiếp theo
Trước khi chọn tạp chí khoa học trong nước loại I, hãy hỏi phòng đào tạo sau đại học quy chế nào áp dụng cho khoá của bạn rồi đối chiếu tên tạp chí với quyết định công bố mới nhất. Nếu bạn cần một người cố vấn về chiến lược công bố và chọn tạp chí, xem dịch vụ cố vấn công bố Scopus và ISI của MAAS, dịch vụ này không gắn mục tiêu điểm và bạn tự thực hiện bài viết của mình.
Related guides
- Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm: phân biệt danh mục Loại I với khung điểm của Hội đồng Giáo sư Nhà nước.
- Cách đăng bài báo trên tạp chí khoa học trong nước: quy trình gửi bài từng bước.
- Bảo vệ luận án tiến sĩ có mấy cấp: các chặng đánh giá sau khi có đủ công bố.
References
Bekova, S. (2021). Does Employment during Doctoral Training Reduce the PhD Completion Rate?. Studies in Higher Education, 46(6), 1068–1080. https://doi.org/10.1080/03075079.2019.1672648
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2021). Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT về Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ. https://en-codien.lhu.edu.vn/Data/News/130/files/2021_TT18_Bo_GDDT_Quy_che_dao_tao_tien_si_hieu_luc_15_8_2021.pdf
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2026). Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. https://luatvietnam.vn/giao-duc/thong-tu-53-2026-tt-bgddt-quy-che-tuyen-sinh-va-dao-tao-sau-dai-hoc-moi-nhat-440236-d1.html
Bộ Khoa học và Công nghệ. (2025). Xếp loại tạp chí khoa học theo 6 nhóm tiêu chí [Thông tư 27/2025/TT-BKHCN]. https://mst.gov.vn/xep-loai-tap-chi-khoa-hoc-theo-6-nhom-tieu-chi-197251119092610574.htm
Bộ Khoa học và Công nghệ. (2026). Quyết định 2244/QĐ-BKHCN về việc ban hành Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam năm 2026. https://luatvietnam.vn/khoa-hoc/quyet-dinh-2244-qd-bkhcn-2026-ban-hanh-danh-muc-tap-chi-dat-tieu-chuan-khoa-hoc-viet-nam-438785-d1.html
Davies, M., & Calma, A. (2017). Getting Cited: A Reconsideration of Purpose. Australian Universities' Review, 59(1), 69–75. https://eric.ed.gov/?id=EJ1130340
Gittings, G., Bergman, M., Shuck, B., & Rose, K. (2018). The Impact of Student Attributes and Program Characteristics on Doctoral Degree Completion. New Horizons in Adult Education & Human Resource Development, 30(3), 3–22. https://doi.org/10.1002/nha3.20220
Horta, H., Cattaneo, M., & Meoli, M. (2019). The Impact of Ph.D. Funding on Time to Ph.D. Completion. Research Evaluation, 28(2), 182–195. https://doi.org/10.1093/rev/rvz002
Pham, H. H., Dinh, D. T., Nguyen, T.-T., Nguyen, D. T., & Pham, T. O. (2026). Internationalization of Vietnam's academic journals: Readiness and prospects. Journal of Scholarly Publishing. https://doi.org/10.3138/jsp-2023-0039
Pham-Duc, B., Tran, T., Trinh, T.-P.-T., Nguyen, T.-T., Nguyen, N.-T., & Le, H. T. T. (2020). A spike in the scientific output on social sciences in Vietnam for recent three years: Evidence from bibliometric analysis in Scopus database (2000-2019). Journal of Information Science. https://doi.org/10.1177/0165551520977447
Sukoco, B. M., Putra, R. A., Muqaffi, H. N., Lutfian, M. V., & Wicaksono, H. (2023). Comparative Study of ASEAN Research Productivity. SAGE Open, 13(1). https://doi.org/10.1177/21582440221145157
VnExpress. (2026, ngày 3 tháng 5). Bộ Khoa học và Công nghệ công bố danh mục tạp chí đạt chuẩn khoa học Việt Nam. https://vnexpress.net/bo-khoa-hoc-va-cong-nghe-cong-bo-danh-muc-tap-chi-dat-chuan-khoa-hoc-viet-nam-5069278.html
Vuong, T.-T., Ho, M.-T., Nguyen, M.-H., Nguyen, T.-H. T., Nguyen, T.-D., Nguyen, T.-L., Luong, A.-P., & Vuong, Q.-H. (2020). Adopting open access in the social sciences and humanities: Evidence from a developing nation. Heliyon, 6(7), Article e04522. https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2020.e04522
Zhou, E., & Okahana, H. (2019). The Role of Department Supports on Doctoral Completion and Time-to-Degree. Journal of College Student Retention: Research, Theory & Practice, 20(4), 511–529. https://doi.org/10.1177/1521025116682036
Buổi tư vấn miễn phí 20 phút là một cuộc trao đổi về việc bạn đang ở đâu với bài của mình.
Đặt lịch tư vấn miễn phí ▸
