Skip to content
Quay lại BlogBusiness & Management

IBUS3104 Ethical International Business: hướng dẫn làm assignment

21 phút đọc4,058 từ

IBUS3104 Ethical International Business Decisions thưởng cho sinh viên lập luận được tới một quyết định bảo vệ được khi hai chuẩn mực đều chính đáng nhưng xung đột với nhau xuyên biên giới, chứ không phải người tuyên bố rằng một thực hành là sai. Đa số sinh viên gặp khó ở môn này không phải vì thiếu niềm tin đạo đức. Họ lên án một thực hành, trích một lý thuyết đạo đức, rồi dừng lại, mà không đụng tới bối cảnh pháp lý địa phương, nghĩa vụ đối lập, hay việc người quản lý thực sự nên làm gì vào sáng thứ Hai. Bài viết này trả lời bảy câu hỏi mà sinh viên Việt Nam học kinh doanh quốc tế tại Úc hay hỏi cố vấn MAAS nhất trước khi bắt đầu một bài IBUS3104.

Tác giả: Đội ngũ Biên tập MAAS · Hiệu đính bởi mentor chuyên môn của MAAS
Last updated: 2026-07-20
Category: business-management


IBUS3104 Ethical International Business Decisions học về gì?

Trả lời trực tiếp: IBUS3104 là môn kinh doanh quốc tế về đưa ra và bảo vệ quyết định đạo đức khi doanh nghiệp hoạt động qua nhiều hệ thống pháp luật và văn hoá khác nhau. Môn gồm khung đạo đức chuẩn tắc, tham nhũng, tiêu chuẩn lao động, quyền con người và cơ chế quản trị như United Nations Global Compact, ra đời năm 2000. Môn chấm khả năng lập luận, không chấm việc trùng kết luận ưa thích hay không.

Bằng chứng: Khung giảng dạy dựa trên các nguồn đã được thiết lập. Công trình của Donaldson về giá trị nhân bản cốt lõi và khoảng tự do đạo đức cung cấp cách chuẩn mực để bác bỏ cả thuyết tương đối toàn phần lẫn việc áp đặt toàn phần chuẩn mực nước nhà, và phần lớn giáo trình vẫn dẫn lại khung bốn chiều văn hoá quốc gia của Hofstede (1980) khi bàn về giới hạn của thuyết tương đối văn hoá. Các Nguyên tắc Hướng dẫn của Liên Hợp Quốc về Kinh doanh và Quyền con người, xây trên nền Universal Declaration of Human Rights năm 1948, cung cấp cấu trúc bảo vệ, tôn trọng và khắc phục mà phần lớn bài đánh giá hiện nay tham chiếu, còn Công ước Chống hối lộ của OECD, ký năm 1997, là điểm neo thường dùng cho nhánh tham nhũng, cùng Đạo luật Chống hối lộ của Anh có hiệu lực từ năm 2011. Về tiêu chuẩn lao động, phần lớn bộ quy tắc ứng xử nhà cung cấp mà sinh viên phân tích đều viện dẫn các công ước cốt lõi của Tổ chức Lao động Quốc tế, International Labour Organization. Vụ sập nhà máy Rana Plaza tại Bangladesh năm 2013, khiến hơn 1.100 công nhân dệt may thiệt mạng, vẫn là ví dụ được nhắc lại nhiều nhất khi bàn về trách nhiệm chuỗi cung ứng xuyên biên giới trong môn học này. Carroll (1991) xếp trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức và thiện nguyện của doanh nghiệp thành một kim tự tháp, và phần lớn bài luận IBUS3104 thực chất đang tranh luận ở tầng đạo đức của kim tự tháp đó. Vụ hành quyết nhà hoạt động Ken Saro-Wiwa tại Nigeria năm 1995, giữa làn sóng phản đối Royal Dutch Shell dâng cao, vẫn được dùng làm ví dụ kinh điển về trách nhiệm nhân quyền của công ty đa quốc gia. Amartya Sen (1999) và Martha Nussbaum (2000) mở rộng cách hiểu quyền con người sang hướng năng lực phát triển của con người, một góc tiếp cận ngày càng hay xuất hiện trong các bài luận về quyền lao động xuyên biên giới.

Ví dụ: Một sinh viên Việt Nam ở Úc đến với MAAS cùng bài luận lập luận rằng thực hành tăng ca của một nhà cung cấp đơn giản là sai. Cố vấn hỏi luật địa phương cho phép tới đâu, chính người lao động nói họ muốn gì, và bên mua thực tế có những lựa chọn nào, kể cả hệ quả của việc rút lui. Khi bài luận lập luận xuyên qua xung đột thay vì công bố một phán quyết, điểm chuyển từ mức Pass lên Distinction.


Assignment IBUS3104 thường ở dạng bài gì?

Trả lời trực tiếp: Các môn dạng này thường được đánh giá bằng một bài phân tích tình huống cá nhân về một thế lưỡng nan đạo đức mà một công ty đa quốc gia đối mặt, thường kèm một buổi tranh luận hoặc thuyết trình nhóm, và đôi khi một bài phản tư về chính cách bạn lập luận đạo đức.

Bạn thường được yêu cầu nhận diện vấn đề đạo đức và các bên liên quan, vận dụng một hoặc nhiều khung đạo đức, cân đo các nghĩa vụ xung đột kể cả bối cảnh pháp lý và văn hoá, rồi khuyến nghị một hướng hành động bảo vệ được. Hãy xác nhận đề bài, số từ và trọng số trong course outline của chính bạn, vì cấu trúc thay đổi theo trường và theo kỳ.

Bằng chứng: Đánh giá bậc đại học ở Úc trong lĩnh vực này theo chuẩn tiêu chí, nghĩa là điểm chấm theo các tiêu chí rubric đã công bố chứ không xếp hạng sinh viên với nhau. Vì vậy đọc kỹ rubric quan trọng hơn nhiều so với việc bạn phát biểu lập trường mạnh tới đâu.

Ví dụ: Một sinh viên Việt Nam dành nửa bài luận 2.000 từ mô tả doanh nghiệp và quốc gia trước khi chạm tới thế lưỡng nan. Cố vấn MAAS cắt phần bối cảnh còn một đoạn và dồn số từ sang xung đột giữa chuẩn mực nước nhà và thực hành nước sở tại. Cùng tình huống, cùng số từ, bản dẫn dắt bằng lập luận đạt Distinction rõ ràng.


Assignment IBUS3104 được chấm thế nào, rubric thưởng cho điều gì?

Trả lời trực tiếp: Rubric của môn dạng này thưởng bốn thứ, đại thể theo thứ tự: nhận diện chính xác vấn đề đạo đức và lợi ích của những ai đang bị đặt lên bàn cân, vận dụng đúng ít nhất một khung chuẩn tắc vào chính vấn đề đó thay vì định nghĩa lý thuyết, tương tác thật sự với lập trường đối lập mạnh nhất kể cả bối cảnh pháp lý và văn hoá, và một khuyến nghị thực tế mà người quản lý triển khai được, cùng văn phong học thuật và trích dẫn đúng chuẩn. Sự chắc chắn về đạo đức mà không có lập luận chính là bài nộp điển hình dừng ở mức Credit.

Bằng chứng: Dải tiêu chí thường là Pass, Credit, Distinction và High Distinction, và bước nhảy từ Credit lên Distinction thường được định nghĩa bằng 2 chữ, phản biện và có biện minh, nghĩa là tương tác phản biện với lập trường đối lập và một khuyến nghị có biện minh, chứ không phải một lời lên án mạnh hơn.

Ví dụ: Một cố vấn MAAS chấm bản nháp của một sinh viên Việt Nam bằng cách hỏi mỗi đoạn liệu nó có đẩy lập luận đi tiếp, hay chỉ nhắc lại phán quyết. Khoảng 67% số đoạn chỉ nhắc lại phán quyết. Sau một vòng viết lại dựng lập luận đối lập cho tử tế trước khi trả lời nó, cùng khối tư liệu ấy đi lên 2 bậc rubric.


Nên dùng khung lý thuyết nào cho IBUS3104?

Trả lời trực tiếp: Vận dụng 1 đến 2 khung cho tới nơi thay vì định nghĩa 4 khung cùng lúc. Lập luận vị lợi hỏi phương án nào tạo ra kết quả tổng thể tốt nhất và buộc bạn gọi tên ai gánh chi phí. Lập luận nghĩa vụ luận hỏi những bổn phận và quyền nào có hiệu lực bất kể hậu quả, và đây là chỗ các lập luận về quyền con người cùng lý thuyết công lý như công bằng của John Rawls (1971) đứng. Đạo đức đức hạnh hỏi một người có phẩm cách sẽ làm gì, rất hữu ích cho phần phản tư. Lý thuyết khế ước xã hội tích hợp cho bạn một cách có kỷ luật để tôn trọng chuẩn mực địa phương mà không từ bỏ mức tối thiểu phổ quát. Phân tích các bên liên quan lập bản đồ ai chịu tác động và với quyền lực ra sao. Hãy nói rõ vì sao khung bạn chọn hợp với thế lưỡng nan này hơn các khung khác. Milton Friedman (1970) từng lập luận ngược lại, rằng trách nhiệm duy nhất của doanh nghiệp là tăng lợi nhuận trong khuôn khổ luật pháp, và lập trường đó vẫn là đối trọng hay được nêu ra để phản biện trong bài luận IBUS3104.

Khung lý thuyết Đặt câu hỏi gì Dùng để quyết định
Lập luận vị lợi Phương án nào tạo kết quả tổng thể tốt nhất, và cho ai Việc rút lui giúp hay hại chính những người lao động mà nó định bảo vệ
Lập luận nghĩa vụ luận Bổn phận và quyền nào ràng buộc bất kể hậu quả Ngưỡng không thể thương lượng nằm ở đâu, như lao động cưỡng bức hay lao động trẻ em
Đạo đức đức hạnh Một người có phẩm cách sẽ làm gì ở đây Cách trình bày phần phản tư về chính phán đoán của bạn
Khế ước xã hội tích hợp Chuẩn mực địa phương nào đáng tôn trọng, chuẩn mực nào vi phạm mức tối thiểu phổ quát Một thực hành là biến thể địa phương chính đáng hay một vi phạm thật sự
Phân tích các bên liên quan Ai chịu tác động, với lợi ích gì và quyền lực nào Tiếng nói nào đang vắng mặt trong quyết định như nó đang là

Bằng chứng: Năm khung lý thuyết này đều là các nền tảng được người chấm công nhận. Giáo trình đạo đức kinh doanh chuẩn của Crane, Matten, Glozer và Spence (2019) trình bày trọn bộ các lý thuyết chuẩn tắc này, từ lập luận vị lợi, nghĩa vụ luận cho tới khế ước xã hội, đúng khung mà môn học vận dụng. Donaldson và Dunfee (1994) trình bày lý thuyết khế ước xã hội tích hợp. Donaldson (1996) đưa ra cách xử lý được dạy rộng rãi về việc khi nào nên thích ứng với chuẩn mực địa phương và khi nào không. Freeman (1984) cung cấp khung các bên liên quan, và Mitchell, Agle và Wood (1997) mở rộng khung đó thành mô hình xếp hạng mức độ nổi bật của từng bên liên quan theo ba thuộc tính quyền lực, tính chính danh và mức khẩn cấp. Liên Hợp Quốc (United Nations, 2011) định nghĩa trách nhiệm tôn trọng quyền con người của doanh nghiệp, nêu rõ rằng "business enterprises should respect human rights. This means that they should avoid infringing on the human rights of others and should address adverse human rights impacts with which they are involved" (United Nations, 2011, p. 14). Lưu ý rằng thuyết tương đối không phải một điểm dừng được chấp nhận trong môn này, vì nếu mọi thực hành đều bảo vệ được trong bối cảnh riêng của nó thì chẳng còn gì để phân tích.

Ví dụ: Một sinh viên Việt Nam bảo vệ một khoản chi bôi trơn với lý do đó là chuyện bình thường ở địa phương. Cố vấn MAAS yêu cầu bạn kiểm chứng khẳng định đó với chính luật thành văn của nước sở tại và với lý thuyết khế ước xã hội tích hợp. Thực hành đó vốn cũng bất hợp pháp ngay tại địa phương chứ không chỉ ở nước ngoài, điều làm thay đổi hoàn toàn phần phân tích và đem lại số điểm mà lập luận tương đối đã đánh mất.


Nên cấu trúc bài luận IBUS3104 thế nào?

Trả lời trực tiếp: Dùng cấu trúc dẫn dắt bằng lập luận. Nêu thế lưỡng nan thật chính xác và vì sao nó thực sự khó, giữ phần bối cảnh doanh nghiệp và quốc gia dưới 10% số từ. Lập bản đồ các bên liên quan và các nghĩa vụ xung đột. Vận dụng khung đã chọn vào chính các dữ kiện.

Dựng lập trường đối lập mạnh nhất, gồm cả bối cảnh pháp lý và văn hoá địa phương, rồi mới trả lời nó. Kết bằng một khuyến nghị nêu rõ doanh nghiệp nên làm gì, nên ngừng làm gì, và việc đó sẽ được giám sát ra sao. Một thế lưỡng nan có câu trả lời hiển nhiên thường là dấu hiệu bạn đã định khung nó quá hẹp.

Bằng chứng: Rubric theo chuẩn tiêu chí đặt trọng số cho vận dụng lý thuyết, tương tác với lập trường đối lập và khuyến nghị thực tế cao hơn hẳn phần mô tả tình huống. Jones (1991) gọi mức độ nghiêm trọng và mức khẩn cấp của một vấn đề là cường độ đạo đức, và chính hai thuộc tính đó quyết định phần nào của bài đáng nhận số từ nhiều nhất. Khớp ngân sách số từ với trọng số rubric là cách đáng tin nhất để nâng điểm mà không cần tìm thêm tư liệu.

Ví dụ: Một sinh viên Việt Nam nộp bài luận lên án một thực hành lao động ngay đoạn đầu rồi dành toàn bộ phần còn lại để biện minh cho quan điểm đó. Cố vấn MAAS chuyển khuyến nghị xuống cuối và chèn lập luận đối lập vào giữa. Cùng nội dung, chỉ đổi thứ tự, và bài luận đi từ ngưỡng Credit lên Distinction vì lập luận đã trở nên nhìn thấy được.


Những lỗi nào hay làm mất điểm nhất ở IBUS3104?

Trả lời trực tiếp: Ba lỗi lặp lại trong quá trình coaching của MAAS. Thứ nhất, khẳng định đạo đức thay cho lập luận, khi kết luận tới trước phần phân tích và lập trường đối lập không bao giờ được cân nhắc nghiêm túc. Thứ hai, một mục lý thuyết bị bỏ lửng, khi thuyết vị lợi và nghĩa vụ luận được định nghĩa rất dài rồi không bao giờ được áp vào lấy một dữ kiện nào của tình huống.

Thứ ba, khuyến nghị bỏ qua tính khả thi, chẳng hạn khuyên doanh nghiệp rút khỏi thị trường mà không xét chuyện gì xảy ra với người lao động, nhà cung cấp và cộng đồng địa phương sau khi họ đi. Sửa ba lỗi này thường nâng bản nháp lên ít nhất một bậc rubric.

Bằng chứng: Trong coaching mảng này của MAAS, phản hồi của người chấm trước khi can thiệp tụ lại quanh lý thuyết chưa được vận dụng và chưa cân nhắc quan điểm khác, 2 câu thường ngăn cách Credit với Distinction trong rubric môn đạo đức kinh doanh. Treviño (1986) chỉ ra rằng khoảng cách giữa nhận thức đạo đức và hành vi đạo đức thực tế nằm chính ở bước vận dụng lý thuyết vào tình huống cụ thể, đúng khoảng trống mà phản hồi của người chấm hay bắt được.

Ví dụ: Một sinh viên Việt Nam khuyến nghị bên mua chấm dứt hợp đồng với nhà cung cấp vì một vi phạm an toàn. Cố vấn MAAS hỏi 400 người lao động sẽ ra sao nếu hợp đồng chấm dứt. Bản sửa giữ lại quan hệ, áp một lộ trình khắc phục có kiểm chứng, và đặt điều kiện rút lui nếu lộ trình đó thất bại. Bản đó đạt điểm tối đa ở tiêu chí mà phương án rút ngay đã trượt.


Assignment IBUS3104 dài bao nhiêu và dùng kiểu trích dẫn nào?

Trả lời trực tiếp: Xác nhận số từ và kiểu trích dẫn chính xác trong course outline của bạn. Bài luận cá nhân ở cấp độ này thường nằm trong khoảng 1.500 đến 2.500 từ, danh mục tài liệu thường không tính vào số từ. Kiểu trích dẫn khác nhau tuỳ trường, và cả APA 7th lẫn Harvard đều phổ biến trong các chương trình kinh doanh ở Úc, nên hãy dùng đúng kiểu outline chỉ định và áp dụng nhất quán. Trích các tác giả về đạo đức từ nguồn gốc thay vì một trang tóm tắt, và trích trực tiếp các văn kiện quốc tế như Nguyên tắc Hướng dẫn của Liên Hợp Quốc hay Công ước OECD, kèm năm và đúng nguyên tắc hoặc điều khoản liên quan.

Bằng chứng: Các chương trình kinh doanh ở Úc thường chỉ định một kiểu trích dẫn duy nhất trong course outline và chấm cả tính nhất quán như một phần của tiêu chí văn phong học thuật. Người chấm thường trừ điểm cho trích dẫn thứ cấp các tác giả về đạo đức, các khẳng định về hành vi doanh nghiệp không có nguồn, hoặc danh mục tài liệu không khớp trích dẫn trong bài.

Ví dụ: Một sinh viên Việt Nam mất vài điểm vì trích Nguyên tắc Hướng dẫn của Liên Hợp Quốc qua một blog tư vấn và đưa ra các khẳng định về điều kiện tại một nhà cung cấp mà không có nguồn. Một vòng rà soát trước nộp của MAAS khép lại các khoảng trống trong chưa đầy 60 phút, với văn kiện được trích trực tiếp và mỗi dữ kiện được truy về một báo cáo hoặc hồ sơ công bố. Ở bài kế tiếp, việc trích nguồn sạch sẽ lấy lại điểm ở một tiêu chí không đòi hỏi phân tích thêm chút nào.


Câu hỏi thường gặp

IBUS3104 có khó không?
Môn này nặng về phán đoán hơn là nặng về kỹ thuật. Cái khó là giữ được hai lập trường đều chính đáng trong tầm nhìn đủ lâu để lập luận giữa chúng, trong khi bản năng của phần lớn chúng ta là quyết nhanh rồi bảo vệ sau. Kohlberg (1981) mô tả đúng bước chuyển này, từ lý luận đạo đức dựa trên quy tắc bên ngoài sang lý luận dựa trên nguyên tắc tự thân, và đó thường là bước khiến sinh viên mắc kẹt lâu nhất.

Người chấm có muốn một lập trường đạo đức cụ thể không?
Không. Các bài này chấm chất lượng lập luận chứ không chấm việc bạn có trùng với một phán quyết được ưa thích hay không. Một lập luận chặt chẽ mà người chấm cá nhân không đồng ý vẫn được điểm cao, còn một kết luận người chấm đồng tình nhưng tới mà không có lập luận thì không.

Thuyết tương đối văn hoá có phải một lập luận chấp nhận được không?
Chỉ như một lập trường để tương tác, không phải một điểm dừng. Môn học kỳ vọng bạn phân biệt biến thể địa phương chính đáng với một vi phạm mức tối thiểu phổ quát, và đó chính là công dụng của lý thuyết khế ước xã hội tích hợp.

Mình viết về một doanh nghiệp Việt Nam hoặc chuỗi cung ứng đặt tại Việt Nam được không?
Thường là được, và có thể làm bài mạnh hơn vì bạn hiểu bối cảnh pháp lý và văn hoá. Hãy trích nguồn cẩn thận cho mọi khẳng định về điều kiện hay hành vi, và nói chính xác luật địa phương quy định gì thay vì điều thường được mặc định.

IBUS3104 dùng kiểu trích dẫn nào?
Tuỳ trường, với APA 7th và Harvard đều phổ biến. Hãy dùng kiểu được nêu trong course outline, áp dụng nhất quán, kể cả với văn kiện quốc tế và báo cáo doanh nghiệp.

MAAS hỗ trợ được gì cho IBUS3104?
Có. MAAS Academic Mentoring đồng hành cùng bạn qua mô hình Outline, Draft, Final, gồm cách định khung thế lưỡng nan, vận dụng khung lý thuyết vào dữ kiện cụ thể, dựng lập trường đối lập cho tử tế, và rà soát trích dẫn trước khi nộp, cùng cố vấn cấp PhD. MAAS hướng dẫn bài của bạn và MAAS không viết thay bạn.


Sẵn sàng tiếp cận IBUS3104 với một chiến lược rõ ràng?

Nếu bạn đã có tình huống nhưng lập luận chưa hiện lên trang giấy, đó chính là chỗ cố vấn giúp được nhiều nhất. MAAS Academic Mentoring là một đối tác cố vấn. MAAS đồng hành cùng bạn qua Outline, Draft, Final để phần tư duy vẫn là của bạn còn cấu trúc thì ăn điểm. Mọi hợp tác đều có cam kết kết quả ba mức, Pass, Merit hoặc Distinction, và bảo hành 45 ngày.

Gửi đề bài IBUS3104 của bạn, MAAS sẽ ghép bạn với một cố vấn mảng kinh doanh quốc tế, và 23% trong hơn 100 chuyên gia của MAAS có bằng PhD, trong vòng 48 giờ khi mạng lưới đã có người phù hợp. Nếu chưa có, MAAS mở một đợt tuyển riêng cho hồ sơ của bạn và việc này thường mất khoảng 2 tuần.

Đặt buổi tư vấn miễn phí 20 phút về IBUS3104 cùng MAAS Academic Mentoring


Bài liên quan


References

  • Carroll, A. B. (1991). The pyramid of corporate social responsibility: Toward the moral management of organizational stakeholders. Business Horizons, 34(4), 39-48.
  • Crane, A., Matten, D., Glozer, S., & Spence, L. (2019). Business ethics: Managing corporate citizenship and sustainability in the age of globalization (5th ed.). Oxford University Press.
  • Donaldson, T. (1996). Values in tension: Ethics away from home. Harvard Business Review, 74(5), 48-62.
  • Donaldson, T., & Dunfee, T. W. (1994). Toward a unified conception of business ethics: Integrative social contracts theory. Academy of Management Review, 19(2), 252-284. https://doi.org/10.5465/amr.1994.9410210749
  • Freeman, R. E. (1984). Strategic management: A stakeholder approach. Pitman.
  • Friedman, M. (1970). The social responsibility of business is to increase its profits. The New York Times Magazine, September 13.
  • Hofstede, G. (1980). Culture's consequences: International differences in work-related values. Sage Publications.
  • Kohlberg, L. (1981). The philosophy of moral development: Moral stages and the idea of justice. Harper & Row.
  • Jones, T. M. (1991). Ethical decision making by individuals in organizations: An issue-contingent model. Academy of Management Review, 16(2), 366-395.
  • Mitchell, R. K., Agle, B. R., & Wood, D. J. (1997). Toward a theory of stakeholder identification and salience: Defining the principle of who and what really counts. Academy of Management Review, 22(4), 853-886.
  • Nussbaum, M. C. (2000). Women and human development: The capabilities approach. Cambridge University Press.
  • Rawls, J. (1971). A theory of justice. Harvard University Press.
  • Sen, A. (1999). Development as freedom. Alfred A. Knopf.
  • Treviño, L. K. (1986). Ethical decision making in organizations: A person-situation interactionist model. Academy of Management Review, 11(3), 601-617.
  • United Nations. (2011). Guiding principles on business and human rights. United Nations Human Rights Office of the High Commissioner. https://www.ohchr.org/en/publications/reference-publications/guiding-principles-business-and-human-rights

Tools and resources


Bài viết này thuộc series MAAS Journal dành cho du học sinh Việt Nam. MAAS Academic Mentoring là một đối tác cố vấn. MAAS đồng hành cùng sinh viên qua mô hình Outline, Draft, Final với phản hồi phát triển từ cố vấn cấp PhD. MAAS không viết hay nộp bài thay sinh viên.

Chia sẻ bài viếtFacebookLinkedInZaloEmail
Muốn được đồng hành như vậy?

Từ bài viết này
đến luận án của bạn.

Một buổi tư vấn khám phá 15 phút, chuyên gia Tiến sĩ và Thạc sĩ của MAAS sẽ chuyển khung phương pháp này vào đúng đề tài của bạn và kỳ vọng của giảng viên hướng dẫn.