Skip to content
Quay lại BlogPhD Admissions

Điều kiện dự tuyển nghiên cứu sinh gồm những gì, ngoài tấm bằng?

15 phút đọc2,801 từNEW
Bảng so sánh bốn nhóm điều kiện dự tuyển nghiên cứu sinh giữa Thông tư 18/2021 và Thông tư 53/2026

Điều kiện dự tuyển nghiên cứu sinh không dừng ở tấm bằng, và mức cụ thể của phần còn lại phụ thuộc vào việc bạn thuộc khóa tuyển sinh nào, vì Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT thay đổi hẳn cấp ra quyết định so với Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT.

Tác giả: Ban Biên tập MAAS
Cập nhật lần cuối: 2026-09-28
Chuyên mục: admissions

Toà nhà đại học bằng đá có tháp đồng hồ, nhìn qua hàng cây trong khuôn viên trường
Ảnh minh hoạ

Nếu bạn đã biết mình đáp ứng điều kiện văn bằng để dự tuyển nghiên cứu sinh, câu hỏi tiếp theo là phần còn lại: ngoại ngữ, kinh nghiệm nghiên cứu, đề cương sơ bộ, và ai sẽ là người hướng dẫn bạn. Bài viết này đi vào đúng phần đó, và điều đầu tiên cần biết là câu trả lời không giống nhau giữa khóa tuyển sinh cũ và khóa mới.

Điều kiện dự tuyển nghiên cứu sinh gồm những nhóm nào, ngoài văn bằng?

Trả lời thẳng: Theo Thông tư 18/2021, ngoài văn bằng người dự tuyển phải đáp ứng yêu cầu đầu vào, có kinh nghiệm nghiên cứu, có dự thảo đề cương và minh chứng ngoại ngữ. Với khóa có thông báo tuyển sinh từ 01/01/2027, Thông tư 53/2026 chỉ giữ ở tầng Bộ đối tượng văn bằng, yêu cầu đầu vào và yêu cầu ngôn ngữ trong vài trường hợp, còn mức cụ thể do từng trường quy định.

Bảng so sánh bốn nhóm điều kiện dự tuyển nghiên cứu sinh giữa Thông tư 18/2021 và Thông tư 53/2026

Bằng chứng: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) viết tại Điều 7 khoản 1: "Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ."

Sự khác biệt giữa hai thông tư không nằm ở việc nới lỏng hay siết chặt, mà ở việc ai là người quyết định con số cụ thể. Thông tư 18/2021 ấn định mức tối thiểu ngay trong văn bản của Bộ, như 24 tháng công tác hay danh sách chứng chỉ ngoại ngữ. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026), Thông tư 53/2026 ở tầng Bộ chỉ giữ đối tượng văn bằng, yêu cầu đầu vào không thấp hơn chuẩn chương trình đào tạo và yêu cầu năng lực ngôn ngữ cho chương trình dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc cho người dự tuyển là công dân nước ngoài, còn năng lực nghiên cứu, ngoại ngữ và kinh nghiệm công tác do từng trường quy định cụ thể.

Nhóm điều kiện Thông tư 18/2021, khóa trước ngày 01/01/2027 Thông tư 53/2026, khóa từ ngày 01/01/2027
Văn bằng Xem chưa có bằng thạc sĩ thì dự tuyển tiến sĩ được không Xem bài trên, Điều 14 khoản 1
Kinh nghiệm nghiên cứu Luận văn thạc sĩ định hướng nghiên cứu, hoặc bài báo đã công bố, hoặc 24 tháng công tác Do cơ sở đào tạo quy định cụ thể, không thấp hơn chuẩn chương trình đào tạo
Ngoại ngữ Ba loại minh chứng cụ thể tại Điều 7 khoản 2, Phụ lục II Do cơ sở đào tạo quy định, Phụ lục cũ vẫn công nhận đến hết 31/12/2027
Đề cương sơ bộ Dự thảo đề cương và kế hoạch học tập toàn khóa, nộp kèm hồ sơ dự tuyển Không nêu riêng ở Điều 14, cơ sở đào tạo quy định theo yêu cầu riêng của chương trình

Bảng này chỉ nêu bốn nhóm để bạn định vị mình đang ở đâu. Muốn biết chi tiết điều kiện văn bằng của cả hai thông tư, bài chưa có bằng thạc sĩ thì dự tuyển tiến sĩ được không đã trình bày riêng, và bài này không lặp lại phần đó.

Điều kiện ngoại ngữ khi dự tuyển nghiên cứu sinh là gì?

Trả lời thẳng: Theo Thông tư 18/2021, người dự tuyển là công dân Việt Nam chứng minh năng lực ngoại ngữ bằng một trong ba loại giấy tờ: bằng đại học tiếng nước ngoài, bằng đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài, hoặc chứng chỉ tại Phụ lục II hoặc tương đương bậc 4. Với khóa sau đó, Thông tư 53/2026 không còn ấn định loại chứng chỉ, nhưng Phụ lục cũ vẫn công nhận đến hết năm 2027.

Bằng chứng: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2026a) trích điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT: "Các chứng chỉ ngoại ngữ minh chứng năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu đầu vào... quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo... Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT... được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027."

Bài viết này không đưa bảng điểm cụ thể của từng loại chứng chỉ (TOEFL, IELTS, HSK, tiếng Nhật), vì mức điểm nằm trong Phụ lục II của quy chế và có thể được cơ sở đào tạo áp dụng khác nhau tùy chương trình. Muốn biết mức điểm chính xác áp cho ngành và khóa của bạn, cách chắc chắn nhất là hỏi phòng đào tạo sau đại học của trường, không phải suy từ một bài viết chung.

Với người dự tuyển là công dân nước ngoài học chương trình tiếng Việt, Thông tư 18/2021 yêu cầu thêm chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu bậc 4 và một ngoại ngữ thứ hai theo yêu cầu của cơ sở đào tạo, trừ khi người đó là người bản ngữ của ngôn ngữ dùng trong chương trình. Trường hợp này ít gặp hơn với nghiên cứu sinh trong nước viết luận án tiếng Việt, nhưng đáng biết nếu bạn hỏi thay cho một đồng nghiệp nước ngoài.

Kinh nghiệm nghiên cứu cần có trước khi dự tuyển là gì?

Trả lời thẳng: Theo Thông tư 18/2021, bạn đáp ứng điều kiện kinh nghiệm nghiên cứu qua một trong ba con đường: đã có luận văn thạc sĩ thuộc chương trình định hướng nghiên cứu, đã có bài báo hoặc báo cáo khoa học công bố, hoặc đã công tác từ 24 tháng trở lên với tư cách giảng viên hay nghiên cứu viên. Đây là mức sàn của quy chế cũ, chỉ cần đáp ứng một trong ba.

Bằng chứng: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Điều 7 khoản 1 điểm c, đã trích ở phần đầu bài. Với khóa từ 01/01/2027, Điều 14 của Thông tư 53/2026 không còn liệt kê ba con đường cụ thể này ở tầng Bộ, mà chuyển việc quy định mức kinh nghiệm nghiên cứu xuống cho từng cơ sở đào tạo, gắn với chuẩn của chương trình đào tạo đó.

Ví dụ: Một người đang công tác giảng dạy được 18 tháng, chưa có bài báo công bố, và có luận văn thạc sĩ thuộc chương trình đào tạo định hướng ứng dụng (không phải định hướng nghiên cứu), dưới quy chế Thông tư 18/2021, sẽ chưa đáp ứng nhóm điều kiện kinh nghiệm nghiên cứu theo bất kỳ con đường nào trong ba con đường trên: chưa đủ 24 tháng công tác, chưa có bài báo công bố, và luận văn không thuộc chương trình định hướng nghiên cứu. Người này cần chờ đủ 24 tháng công tác, chuyển sang con đường có bài báo được công bố, hoặc kiểm tra lại chương trình luận văn thạc sĩ của mình trước khi nộp hồ sơ.

Người hướng dẫn có phải là một điều kiện dự tuyển không?

Trả lời thẳng: Không phải theo nghĩa pháp lý như văn bằng hay ngoại ngữ, nhưng thời điểm cần có người hướng dẫn khác nhau giữa hai quy chế. Với khóa theo Thông tư 18/2021, quyết định công nhận nghiên cứu sinh đã ghi tên người hướng dẫn. Với khóa theo Thông tư 53/2026, quyết định công nhận không ghi người hướng dẫn, và đề tài được xác nhận trong tối đa 18 tháng sau khi trúng tuyển.

Bằng chứng: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) quy định tại Điều 8 khoản 5 của Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT rằng quyết định công nhận nghiên cứu sinh phải ghi tên đề tài luận án dự kiến và người hướng dẫn hoặc đồng hướng dẫn. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) quy định tại Điều 15 khoản 5 của Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT rằng quyết định công nhận chỉ gồm họ tên, chương trình đào tạo, thời gian đào tạo và đơn vị chuyên môn quản lý, còn Điều 17 giao người hướng dẫn xác nhận đề tài và đề xuất Hiệu trưởng phê duyệt trong thời hạn tối đa 18 tháng kể từ ngày trúng tuyển.

Điều 5 của Thông tư 18/2021 đặt tiêu chuẩn cho người hướng dẫn, gồm một hoặc hai người hướng dẫn và ít nhất một người là cán bộ cơ hữu hoặc có hợp đồng trọn thời gian với cơ sở đào tạo, nên đó là điều kiện của người hướng dẫn chứ không phải của người dự tuyển. Dù thuộc khóa nào, người dự tuyển vẫn nên chủ động trao đổi đề tài với giảng viên tiềm năng trước khi nộp hồ sơ, vì một số trường yêu cầu thư giới thiệu hoặc giấy chấp thuận hướng dẫn ngay trong hồ sơ dự tuyển.

Điều kiện dự tuyển có khác nhau giữa các trường không?

Trả lời thẳng: Có, và đây là điểm khóa mới nhấn mạnh rõ hơn khóa cũ. Thông tư 18/2021 cho phép cơ sở đào tạo quy định thêm về trình độ chuyên môn, năng lực ngoại ngữ và kinh nghiệm công tác, trên cơ sở yêu cầu tối thiểu mà Bộ đặt ra. Với Thông tư 53/2026, phần cơ sở đào tạo quy định thêm gần như là toàn bộ nội dung cụ thể của điều kiện dự tuyển.

Bằng chứng: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2026b) tóm tắt cách đọc Điều 14 của Thông tư 53/2026 như sau: "Quy chế không quy định điều kiện cụ thể mà chỉ yêu cầu dự tuyển trình độ tiến sĩ đáp ứng yêu cầu đầu vào chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định, và không thấp hơn quy định tại chuẩn chương trình đào tạo ở trình độ, lĩnh vực, ngành tương ứng."

Hệ quả thực tế: với khóa từ 01/01/2027, bạn không thể chỉ đọc Thông tư 53/2026 để biết mình cần ngoại ngữ bậc mấy hay bao nhiêu năm kinh nghiệm. Con số đó nằm trong thông báo tuyển sinh của từng trường, và có thể khác nhau giữa các ngành trong cùng một trường. Việc đầu tiên cần làm, dù thuộc khóa nào, vẫn là đọc thông báo tuyển sinh của đúng trường và đúng chương trình bạn nhắm tới, thay vì dừng ở mức Bộ quy định.

Nên làm gì tiếp theo

Việc đầu tiên là xác định bạn thuộc khóa tuyển sinh theo Thông tư 18/2021 hay Thông tư 53/2026, vì mức điều kiện ngoại ngữ và kinh nghiệm nghiên cứu nằm ở hai tầng khác nhau giữa hai quy chế. Sau đó, đọc thông báo tuyển sinh của trường và ngành cụ thể để biết mức tối thiểu áp cho hồ sơ của bạn, vì cả hai thông tư đều để cơ sở đào tạo quyết định phần lớn chi tiết. Khi đề tài đã được duyệt và bạn cần người đồng hành từ đề cương chính thức tới luận án hoàn chỉnh, MAAS có chuyên gia đúng ngành theo sát bạn qua từng chặng.

Đề tài của bạn đã được duyệt và cần người đồng hành từ đề cương tới luận án hoàn chỉnh? Liên hệ MAAS để được tư vấn miễn phí qua email support@maasedtech.com hoặc Zalo +84 979 422 393. Dịch vụ Hỗ trợ luận án tiến sĩ có nêu chi tiết.

Đọc tiếp

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện dự tuyển nghiên cứu sinh tiến sĩ có giống nhau ở mọi trường không?
Không. Bộ chỉ đặt mức sàn tối thiểu chung cho cả nước, phần chi tiết mỗi trường tự đặt riêng theo chương trình đào tạo và ngành mình. Với khóa tuyển sinh từ 01/01/2027, phần tự quyết này của trường còn rộng hơn khóa cũ, nên đọc đúng thông báo tuyển sinh của trường mình là bước không thể bỏ qua.

Điều kiện thi nghiên cứu sinh và điều kiện dự tuyển nghiên cứu sinh có phải là một không?
Về cơ bản là một, nhưng chữ "thi" dễ gây hiểu nhầm. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) quy định phương thức tuyển sinh gồm thi tuyển, xét tuyển, hoặc kết hợp cả hai, do cơ sở đào tạo quyết định, nên không phải trường nào cũng tổ chức một kỳ thi riêng. Điều kiện dự tuyển là những gì bạn phải đáp ứng trước khi hồ sơ được xét, bất kể trường chọn phương thức thi hay xét.

Điều kiện học tiến sĩ ở Việt Nam có áp dụng như nhau cho người dự tuyển trong nước và nước ngoài không?
Không hoàn toàn. Theo Thông tư 18/2021, người dự tuyển là công dân nước ngoài học chương trình bằng tiếng Việt còn phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu bậc 4 và đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ thứ hai theo quy định của cơ sở đào tạo, trừ khi họ là người bản ngữ của ngôn ngữ dùng trong chương trình. Người dự tuyển là công dân Việt Nam không có yêu cầu tiếng Việt này, nhưng vẫn phải đáp ứng điều kiện ngoại ngữ nước ngoài như đã nêu ở trên. Với khóa từ 01/01/2027, Thông tư 53/2026 giao yêu cầu này cho từng cơ sở đào tạo quy định, nên cần đọc thông báo tuyển sinh của đúng trường.

Chưa có bài báo khoa học thì có đủ điều kiện dự tuyển không?
Có thể, vì Thông tư 18/2021 cho phép thỏa mãn điều kiện kinh nghiệm nghiên cứu bằng một trong ba con đường, không bắt buộc phải có bài báo. Luận văn thạc sĩ thuộc chương trình định hướng nghiên cứu, hoặc đủ 24 tháng công tác với tư cách giảng viên hay nghiên cứu viên, cũng được tính. Với khóa từ 01/01/2027, mức cụ thể do trường quy định, nên cần hỏi trực tiếp trường bạn nhắm tới.

MAAS có hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đáp ứng điều kiện dự tuyển không?
MAAS chưa có dịch vụ chuẩn bị hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh tại các trường trong nước. Dịch vụ Hỗ trợ luận án tiến sĩ của MAAS bắt đầu từ sau khi đề tài đã được duyệt, đồng hành cùng nghiên cứu sinh qua đề cương chính thức, bản nháp từng chương và bản hoàn thiện trước khi gửi phản biện độc lập.

Khóa tuyển sinh nào áp Thông tư 53/2026, khóa nào vẫn theo Thông tư 18/2021?
Thông tư 53/2026 áp cho các khóa có thông báo tuyển sinh từ ngày 01/01/2027 trở đi. Người học đã trúng tuyển theo thông báo tuyển sinh trước ngày thông tư có hiệu lực và nhập học trước 01/01/2027 tiếp tục theo quy định của Thông tư 18/2021 cho tới khi hoàn thành chương trình.

References

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2021). Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ. Công báo Chính phủ. https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-18-2021-tt-bgddt-33987.htm

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2026). Thông tư số 53/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học (Công báo số 447). Công báo Chính phủ. https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-53-2026-tt-bgddt-470098/67203.htm

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. (2026a). Giới thiệu Thông tư số 53/2026/TT-BGDĐT ngày 30/6/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học. https://hcma.vn/Pages/chi-tiet-tin.aspx?ItemID=21654

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. (2026b). Một số điểm mới về tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ theo Thông tư số 53/2026/TT-BGDĐT. https://hcma.vn/Pages/chi-tiet-tin.aspx?ItemID=21696

Chia sẻ bài viếtFacebookLinkedInZaloEmail
Cần áp dụng vào bài của bạn?

Từ bài viết này
đến bài của bạn.

Trong một buổi tư vấn miễn phí 15 phút, chuyên gia Tiến sĩ và Thạc sĩ của MAAS nghe đề bài hoặc đề tài của bạn cùng yêu cầu của người hướng dẫn, rồi gợi ý cách áp dụng nội dung bài này vào đúng trường hợp đó.