Skip to content

← Blog

◆ Tuyển sinh đại học

Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được cộng thế nào năm 2026?

+6 câu hỏi+1 hình+16 phút đọc

Điểm ưu tiên năm 2026 không còn là một con số cộng thẳng cho mọi thí sinh. Quy chế mới giữ bốn mức khu vực và hai nhóm đối tượng, nhưng thí sinh có tổng điểm từ 22,5 trở lên chỉ được cộng một phần, và phần đó nhỏ dần khi tổng điểm tiến về 30. Bài này đọc thẳng Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT để chỉ ra mức cộng, công thức giảm dần và cách tự kiểm khu vực của mình.

Bài nói về tuyển sinh đại học trong nước. Nếu bạn đang cân nhắc học đại học ở nước ngoài thay vì xét tuyển trong nước, hồ sơ sẽ dựa vào bài luận cá nhân chứ không dựa vào điểm ưu tiên, và MAAS có dịch vụ tư vấn hồ sơ và bài luận du học cho hướng đó.

Tác giả: Ban Biên tập MAAS
Cập nhật lần cuối: 2026-10-23
Chuyên mục: admissions


Câu hỏi1

◆ Câu hỏi 1 / 6 · Mức khu vực

Khu vực ưu tiên 1, 2, 3 là gì và được cộng bao nhiêu điểm?

Trả lời thẳng: Khu vực ưu tiên chia thành bốn mức theo địa điểm trường THPT bạn học. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026), mức cao nhất là KV1 với 0,75 điểm, tiếp theo là KV2-NT với 0,50 và KV2 với 0,25, còn KV3 ở các phường của thành phố trực thuộc Trung ương được 0. Thí sinh đạt từ 22,5 điểm trở lên chỉ nhận một phần mức này.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) ghi tại Điều 7 khoản 1 của Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT: "Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên" (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2026, tr. 9). Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 và thay cho quy chế cũ ban hành năm 2022 cùng bản sửa đổi năm 2025.

Phụ lục I của thông tư mô tả từng khu vực theo đơn vị hành chính sau sáp nhập. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) xếp vào khu vực 1 các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã khu vực I, II, III, các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc thôn đặc biệt khó khăn, các xã và phường hải đảo, đặc khu, cùng các xã và phường biên giới đất liền.

Khu vực Gồm những nơi nào (Phụ lục I) Mức cộng tối đa
KV1 Xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III, xã có thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi hoặc thôn đặc biệt khó khăn, xã và phường hải đảo, đặc khu, biên giới đất liền 0,75 điểm
KV2-NT Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3 0,50 điểm
KV2 Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương, trừ xã thuộc KV1 0,25 điểm
KV3 Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương 0 điểm

Điểm dễ nhầm nhất là khu vực 3. Một học sinh ở phường trung tâm Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh không được cộng điểm khu vực, trong khi một học sinh ở phường của một tỉnh vẫn được 0,25 điểm, vì Phụ lục I phân biệt phường thuộc tỉnh với phường thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

Câu hỏi2

◆ Câu hỏi 2 / 6 · Mức đối tượng

Điểm ưu tiên đối tượng được cộng bao nhiêu và ai được hưởng?

Trả lời thẳng: Có hai nhóm đối tượng. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) cho nhóm UT1, gồm đối tượng 01 đến 03, được 2,00 điểm, và nhóm UT2, gồm đối tượng 04 đến 06, được 1,00 điểm. Người thuộc nhiều diện chỉ hưởng một mức cao nhất. Điểm đối tượng cộng thêm vào điểm khu vực, và cũng giảm dần như điểm khu vực khi tổng điểm từ 22,5 trở lên.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) ghi tại Điều 7 khoản 2: mức ưu tiên cho "nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm" (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2026, tr. 9). Một bảng tra in từ các năm trước có thể đánh số đối tượng khác, nên hãy đối chiếu diện của bạn với đúng Phụ lục II của Thông tư 06/2026.

Phụ lục II liệt kê từng đối tượng. Những diện thí sinh phổ thông hay gặp nhất là đối tượng 01 (công dân là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1), đối tượng 03 (thân nhân liệt sĩ, con thương binh hoặc bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81%, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân) và đối tượng 05 (người dân tộc thiểu số ở ngoài khu vực của đối tượng 01, con thương binh hoặc bệnh binh suy giảm dưới 81%).

Nhóm Đối tượng Ví dụ trong Phụ lục II Mức cộng tối đa
UT1 01, 02, 03 Người dân tộc thiểu số thuộc KV1; thương binh, bệnh binh; thân nhân liệt sĩ 2,00 điểm
UT2 04, 05, 06 Quân nhân, công an tại ngũ được cử đi học; người dân tộc thiểu số ngoài KV1; người khuyết tật nặng 1,00 điểm

Một thí sinh thuộc đối tượng 01, tức là người dân tộc thiểu số đang hưởng ưu tiên khu vực 1, được cộng cả hai phần, tối đa 2,75 điểm trước khi áp công thức giảm dần. Ngược lại, một thí sinh thuộc cả đối tượng 03 lẫn đối tượng 05 chỉ được tính 2,00 điểm của nhóm cao hơn, vì Điều 7 khoản 2 điểm c chỉ cho hưởng một mức.

Câu hỏi3

◆ Câu hỏi 3 / 6 · Công thức giảm dần

Cách tính điểm ưu tiên khi tổng điểm từ 22,5 trở lên?

Trả lời thẳng: Dưới 22,5 điểm, bạn được cộng đủ mức. Từ 22,5 điểm trở lên, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) áp công thức điểm ưu tiên bằng (30 trừ tổng điểm) chia 7,5, rồi nhân với mức điểm ưu tiên của bạn, làm tròn đến hàng phần trăm. Vì vậy tổng càng gần 30 thì phần cộng càng nhỏ, và ở đúng 30 điểm thì phần cộng bằng 0.

Điểm ưu tiên khu vực 1 giảm dần theo tổng điểm ba môn, tính bằng công thức của Thông tư 06/2026

Mỗi hàng đặt một mức tổng điểm cạnh phần điểm ưu tiên khu vực 1 được cộng.

Tổng điểm 3 môn

Điểm ưu tiên KV1 được cộng

Dưới 22,50

Cộng đủ 0,75 điểm.

24,00

0,60 điểm, vì (30 − 24) chia 7,5 bằng 0,80.

27,00

0,30 điểm, vì (30 − 27) chia 7,5 bằng 0,40.

30,00

0 điểm, và điểm xét không vượt 30.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026), Điều 7 khoản 4, như bài này dẫn.
Lưu hình nàyĐiểm ưu tiên khu vực 1 giảm dần theo tổng điểm: dưới 22,5 cộng đủ 0,75, ở 24 điểm còn 0,60, ở 27 điểm còn 0,30, ở 30 điểm bằng 0

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) viết nguyên văn tại Điều 7 khoản 4: "Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này" (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2026, tr. 10). Công thức này không mới trong năm 2026. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2022) đã đưa nó vào Điều 7 khoản 4 của quy chế ban hành kèm Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, với hiệu lực áp dụng từ năm 2023.

Con số 7,5 không phải tuỳ ý. Đó là khoảng cách từ ngưỡng 22,5 đến điểm tối đa 30, nên ở ngưỡng 22,5 hệ số bằng đúng 1 và bạn nhận đủ mức, còn mỗi điểm tăng thêm làm hệ số giảm khoảng 0,13. Bảng dưới đây tự tính bằng chính công thức đó, không lấy từ trang tư vấn nào.

Tổng điểm 3 môn Hệ số (30 − tổng)/7,5 KV1 (0,75) KV2-NT (0,50) UT1 (2,00)
21,00 cộng đủ 0,75 0,50 2,00
22,50 1,00 0,75 0,50 2,00
24,00 0,80 0,60 0,40 1,60
25,50 0,60 0,45 0,30 1,20
27,00 0,40 0,30 0,20 0,80
28,50 0,20 0,15 0,10 0,40
30,00 0,00 0,00 0,00 0,00

Hai giới hạn khác chặn phía trên. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) quy định tại Điều 6 rằng điểm xét tuyển sau khi đã cộng điểm cộng và điểm ưu tiên không được vượt 30, và tổng điểm cộng (thành tích, chứng chỉ) không quá 10% thang điểm. Vì vậy một thí sinh 29,5 điểm thuộc KV1 chỉ được cộng 0,05 và có điểm xét 29,55, còn trần 30 chặn những trường hợp cộng thêm cả điểm thưởng.

Câu hỏi4

◆ Câu hỏi 4 / 6 · Theo trường THPT

Khu vực ưu tiên được xác định theo trường nào bạn học?

Trả lời thẳng: Khu vực tính theo trường THPT, không tính theo hộ khẩu. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) lấy khu vực của trường bạn học lâu nhất trong cấp THPT; nếu thời gian học ở hai trường bằng nhau thì lấy trường học sau cùng. Bạn hưởng ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp và một năm kế tiếp, nên thí sinh thi lại sau hai năm không còn được cộng điểm khu vực.

Quy tắc này có nghĩa là chuyển trường lúc lớp 12 không tự đổi khu vực của bạn. Một học sinh học lớp 10 và lớp 11 ở một xã khu vực 1 rồi chuyển lên phường của thành phố trực thuộc Trung ương học lớp 12 vẫn mang khu vực 1, vì hai năm dài hơn một năm. Nếu học mỗi nơi một năm rưỡi, trường học sau cùng mới quyết định.

Điều 7 khoản 1 của Thông tư 06/2026 chỉ nêu quy tắc chung này và không liệt kê ngoại lệ cho từng loại trường. Nếu bạn học ở một trường có cách xếp khu vực đặc biệt, chẳng hạn trường phổ thông dân tộc nội trú, hãy hỏi trường THPT xem mã khu vực của trường được ghi thế nào trong danh mục thay vì tự suy từ địa chỉ.

Câu hỏi5

◆ Câu hỏi 5 / 6 · Tra mã khu vực

Tra cứu khu vực ưu tiên 2026 ở đâu sau khi sáp nhập địa giới?

Trả lời thẳng: Bạn không tự xếp khu vực theo tên xã mới. Mỗi trường THPT có mã khu vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, và theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (2026), trường nằm ở nơi đổi địa giới được gán mã riêng cho từng giai đoạn. Thí sinh khai đúng mã của giai đoạn mình học, và kiểm lại với trường THPT trước khi đăng ký xét tuyển.

Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (2026) đăng câu trả lời của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho một phụ huynh hỏi về khu vực ưu tiên khi xã nơi con học đổi tên sau sáp nhập. Câu trả lời cho biết danh mục trường THPT ghi mã trường theo từng giai đoạn trước và sau khi thay đổi địa giới, và thí sinh học ở giai đoạn nào thì khai mã của giai đoạn đó. Vì vậy hai bạn cùng học một trường nhưng ở hai giai đoạn khác nhau có thể khai hai mã khác nhau.

Cách kiểm nhanh nhất là hỏi thầy cô phụ trách hồ sơ ở trường THPT, vì trường nhận danh mục mã do Bộ công bố qua Sở Giáo dục và Đào tạo. Tên xã mới trên căn cước không đủ để suy ra khu vực, vì Phụ lục I còn xét cả thôn đặc biệt khó khăn và vùng dân tộc thiểu số, những thứ không hiện trong tên đơn vị hành chính.

Câu hỏi6

◆ Câu hỏi 6 / 6 · Thang 40 và 1200

Trường xét tuyển theo thang 40 hoặc thang 1200 cộng điểm ưu tiên thế nào?

Trả lời thẳng: Mức cộng được quy đổi theo tỉ lệ thang điểm của phương thức. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026) quy định các mức ở Điều 7 là cho thang 30, còn thang khác thì quy đổi tương đương. Trường Đại học Tôn Đức Thắng (2025) quy đổi khu vực 1 thành 1 điểm trên thang 40 và 30 điểm trên thang 1200, và đổi luôn ngưỡng giảm dần thành 30 và 900.

Công thức giữ nguyên dạng, chỉ đổi con số. Trường Đại học Tôn Đức Thắng (2025) ghi công thức thang 40 là (40 trừ tổng điểm) chia 10 rồi nhân mức ưu tiên, áp cho thí sinh từ 30 điểm trở lên, và công thức thang 1200 là (1200 trừ tổng điểm) chia 300 rồi nhân mức ưu tiên, áp từ 900 điểm trở lên. Cả hai đều giữ đúng tỉ lệ ba phần tư thang điểm của ngưỡng 22,5 trên 30.

Một số đại học chép nguyên Điều 7 vào quy chế riêng. Chẳng hạn, Đại học Quốc gia Hà Nội (2026) ban hành quy định tuyển sinh năm 2026 với cùng các mức 0,75, 0,50, 0,25 cho khu vực và 2,00, 1,00 cho đối tượng, cùng công thức giảm dần từ 22,5. Vì vậy, nếu một trường công bố thang điểm riêng, hãy tìm bảng quy đổi trong đề án tuyển sinh của trường đó.

Câu hỏi thường gặp

Điểm ưu tiên khu vực 2 nông thôn khác khu vực 2 thế nào?

Khu vực 2 gồm các phường thuộc tỉnh và các xã của thành phố trực thuộc Trung ương, được 0,25 điểm. Khu vực 2 nông thôn là các địa phương còn lại, không thuộc khu vực 1, 2 hay 3, được 0,50 điểm, theo Phụ lục I của Thông tư 06/2026.

Đạt 27 điểm ở khu vực 1 thì được cộng bao nhiêu?

Theo công thức (30 − 27)/7,5 × 0,75, bạn được cộng 0,30 điểm, không phải 0,75 điểm. Nếu bạn còn thuộc nhóm UT2, phần đối tượng là 0,40 điểm, nên tổng điểm ưu tiên là 0,70 điểm.

Thi lại năm thứ ba có còn được cộng điểm khu vực không?

Không. Thông tư 06/2026 chỉ cho hưởng ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp. Điều 7 không đặt giới hạn năm tương tự cho điểm ưu tiên đối tượng, nhưng bạn vẫn nên kiểm lại với trường đăng ký.

Điểm ưu tiên có được cộng cho phương thức xét học bạ không?

Có, khi trường quy đổi kết quả học bạ về thang 30 hoặc một thang khác. Thông tư 06/2026 cho quy đổi mức ưu tiên tương đương theo thang điểm, nên bạn cần đọc đề án tuyển sinh của từng trường để biết thang mà trường dùng.

Hộ khẩu ở khu vực 1 nhưng học THPT ở thành phố thì được tính khu vực nào?

Bạn được tính theo trường THPT học lâu nhất, không theo hộ khẩu, nên học cả ba năm ở phường của thành phố trực thuộc Trung ương thì là khu vực 3. Khi đó, một thí sinh dân tộc thiểu số không còn thuộc đối tượng 01, nhưng vẫn thuộc đối tượng 05 theo Phụ lục II và được cộng 1,00 điểm của nhóm UT2.

Xét tuyển đại học nước ngoài có dùng điểm ưu tiên khu vực không?

Không. Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng chỉ có trong quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường nước ngoài xét bảng điểm, chứng chỉ ngoại ngữ và bài luận cá nhân, và đó là phần MAAS tư vấn cùng bạn khi bạn chọn hướng du học.

Trước khi đăng ký xét tuyển, bạn kiểm tra điểm ưu tiên của mình thế nào?

Bước đầu tiên là xác định khu vực theo trường THPT bạn học lâu nhất và lấy đúng mã trường của giai đoạn mình học. Bước thứ hai là đối chiếu diện của bạn với danh sách đối tượng 01 đến 06 ở Phụ lục II, lưu ý rằng số thứ tự đã đổi so với các năm trước. Bước thứ ba là tính phần được cộng: dưới 22,5 điểm thì cộng đủ, từ 22,5 trở lên thì áp công thức giảm dần.

Nếu bạn đang cân nhắc giữa đại học trong nước và đại học nước ngoài, phần ưu tiên này chỉ có ý nghĩa ở hướng thứ nhất. Ở hướng thứ hai, chuyên gia MAAS có thể đồng hành cùng bạn từ việc chọn trường đến bản cuối của bài luận cá nhân do bạn tự viết, qua dịch vụ tư vấn hồ sơ và bài luận du học.

References

Chưa chắc hướng dẫn này áp vào trường hợp của mình ra sao? Trao đổi với MAAS trong buổi tư vấn miễn phí 20 phút.

Đặt lịch tư vấn miễn phí ▸
Chia sẻ bài viếtFacebookLinkedInZaloEmail
Mục lục