Skip to content

← Blog

◆ Mẹo học tập

Cách tính GPA thang 4 và thang 10 ra sao khi nộp hồ sơ du học?

+7 câu hỏi+1 hình+15 phút đọc

GPA là điểm trung bình các học phần, mỗi học phần được nhân với số tín chỉ của nó rồi chia cho tổng số tín chỉ. Với trường dùng thang 4, bạn đổi điểm mỗi môn sang điểm chữ rồi sang điểm số từ 0 đến 4. Với trường dùng thang 10, bạn nhân thẳng điểm thang 10 với tín chỉ. Khi nộp hồ sơ ra nước ngoài, mỗi trường đọc điểm theo cách riêng.

Bài này nói về cách tính GPA đại học ở Việt Nam theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kèm một ví dụ tính tay và những điều cần biết khi chuyển điểm sang hồ sơ du học. Điểm cấp 3 không thuộc phạm vi tính toán ở đây, và bạn nên đọc quy chế của chính trường mình vì mỗi trường có quyền thêm các mức điểm chữ.

Tác giả: Ban Biên tập MAAS
Cập nhật lần cuối: 2026-10-23
Chuyên mục: study-hacks

Câu hỏi1

◆ Câu hỏi 1 / 7 · Cách tính GPA đại học

Cách tính GPA đại học ở Việt Nam hoạt động ra sao?

Trả lời thẳng: GPA là điểm trung bình có trọng số, và trọng số chính là số tín chỉ. Môn nhiều tín chỉ kéo điểm trung bình mạnh hơn môn ít tín chỉ, nên cùng một cặp điểm đặt ở môn nhiều tín chỉ hay ở môn ít tín chỉ sẽ cho hai GPA khác nhau, và điểm cao ở môn nặng tín chỉ luôn kéo kết quả lên nhiều hơn.

Quy chế đào tạo trình độ đại học định nghĩa ở Điều 10 rằng điểm trung bình của một học kỳ, một năm học hoặc cả khoá học được "tính theo điểm chính thức của học phần và trọng số là số tín chỉ của học phần đó" (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021, tr. 11). Công thức đi theo đó: lấy điểm từng môn nhân với số tín chỉ của môn, cộng các tích lại, rồi chia cho tổng tín chỉ.

Điểm của từng học phần cũng có quy tắc. Điều 9 quy định rằng điểm học phần "được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân" (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021, tr. 9). Vì vậy bạn nhân tín chỉ với điểm học phần đã làm tròn ghi trên bảng điểm, không nhân với điểm thành phần.

Câu hỏi2

◆ Câu hỏi 2 / 7 · Thang 10, chữ, thang 4

Điểm thang 10, điểm chữ và thang 4 quy đổi với nhau thế nào?

Trả lời thẳng: Quy chế quốc gia chỉ có năm mức chữ: A, B, C, D và F, tương ứng với 4, 3, 2, 1 và 0 điểm. Các mức như B+ hay C+ không có trong thông tư mà do từng trường tự thêm, nên bảng của trường bạn có thể nhiều dòng hơn bảng dưới đây.

Điểm thang 10 Điểm chữ Điểm thang 4
Từ 8,5 đến 10,0 A 4
Từ 7,0 đến 8,4 B 3
Từ 5,5 đến 6,9 C 2
Từ 4,0 đến 5,4 D 1
Dưới 4,0 F 0

Bảng trên lấy từ Điều 9 khoản 3 và Điều 10 khoản 2 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021). Cũng theo Điều 9, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) cho phép cơ sở đào tạo áp dụng nhiều mức điểm chữ hơn quy định chung, và Điều 10 nói các mức thêm đó cũng được đổi sang điểm số tương ứng trên thang từ 0 đến 4. Đó là lý do hai bạn cùng điểm 8,0 nhưng học hai trường khác nhau có thể có điểm thang 4 khác nhau, nếu một trường tách B+ ra khỏi B.

Thang điểm 10, điểm chữ và thang 4 theo Thông tư 08/2021

Quy chế quốc gia chỉ có năm mức chữ, còn các mức như B+ hay C+ do từng trường tự thêm.

Điểm thang 10

Điểm chữ và thang 4

Từ 8,5 đến 10,0

A, bằng 4

Từ 7,0 đến 8,4

B, bằng 3

Từ 5,5 đến 6,9

C, bằng 2

Từ 4,0 đến 5,4

D, bằng 1

Dưới 4,0

F, bằng 0

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, Điều 9 và Điều 10.
Lưu hình nàyBảng quy đổi điểm thang 10 sang điểm chữ và thang 4 theo Thông tư 08/2021: A bằng 4, B bằng 3, C bằng 2, D bằng 1, F bằng 0

Nếu trường bạn đào tạo theo niên chế và dùng thang 10, Điều 10 khoản 4 nói điểm trung bình được tính ngay trên thang 10, không đổi điểm chữ sang thang 4 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021). Trường hợp này bạn không cần bảng đổi ở trên để tính điểm trung bình của mình.

Câu hỏi3

◆ Câu hỏi 3 / 7 · Ví dụ tính GPA hệ 4

Tính GPA hệ 4 cho một học kỳ như thế nào, qua một ví dụ?

Trả lời thẳng: Hãy lập bảng bốn cột: điểm thang 10, điểm thang 4 theo bảng quy đổi, số tín chỉ và tích của hai số cuối. Cộng cột tích rồi chia cho tổng tín chỉ, bạn sẽ có GPA của học kỳ mà không cần công cụ nào, và có thể kiểm lại từng bước bằng bảng tính hoặc máy tính cầm tay.

Ví dụ dưới đây dùng bốn môn giả định và bảng quy đổi của Thông tư 08/2021, nên con số chỉ mang tính minh hoạ cách tính chứ không phải điểm của một người thật.

Môn Điểm thang 10 Điểm chữ Điểm thang 4 Tín chỉ Điểm thang 4 nhân tín chỉ Điểm thang 10 nhân tín chỉ
Giải tích 8,6 A 4 3 12 25,8
Vật lý đại cương 7,2 B 3 2 6 14,4
Tiếng Anh 6,0 C 2 3 6 18,0
Triết học 5,0 D 1 2 2 10,0
Tổng 10 26 68,2

GPA thang 4 bằng 26 chia 10, tức 2,60. Điểm trung bình thang 10 bằng 68,2 chia 10, tức 6,82. Hai con số này mô tả cùng một học kỳ nhưng đặt vào hai thang khác nhau, và chúng không quy đổi chính xác cho nhau, vì điểm chữ gom nhiều mức điểm thang 10 vào cùng một con số. Chẳng hạn một môn 5,0 và một môn 5,4 đều thành D, tức đều được 1 điểm.

Câu hỏi4

◆ Câu hỏi 4 / 7 · GPA 1 môn, 1 năm học

GPA 1 môn và GPA 1 năm học tính khác nhau chỗ nào?

Trả lời thẳng: GPA của một môn chính là điểm học phần đã làm tròn, đổi sang thang 4 nếu trường dùng thang 4, nên bạn không cần tính gì thêm. GPA một năm học thì dùng đúng công thức có trọng số tín chỉ, chỉ khác là cộng thêm các môn của cả hai học kỳ.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) gọi ba loại điểm trung bình ở Điều 10: điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học và điểm trung bình tích lũy tính từ đầu khoá học. Cả ba đều dùng cùng một công thức, chỉ khác tập hợp môn được đưa vào. Muốn có GPA năm học, bạn gộp mọi môn của hai học kỳ vào một bảng như ví dụ trên rồi chia cho tổng tín chỉ của cả năm, thay vì lấy trung bình cộng hai điểm trung bình học kỳ.

Cách lấy trung bình cộng đơn giản của hai điểm học kỳ dễ sai hơn. Hai cách chỉ cho cùng kết quả khi hai học kỳ có tổng tín chỉ bằng nhau, nên khi số tín chỉ lệch nhau, hãy gộp môn lại như đã nói.

Câu hỏi5

◆ Câu hỏi 5 / 7 · Xếp loại học lực

Điểm trung bình xếp vào loại nào theo quy chế?

Trả lời thẳng: Xếp loại học lực dựa vào điểm trung bình học kỳ, năm học hoặc tích lũy, và quy chế có hai bảng riêng cho thang 4 và thang 10. Một điểm trung bình 2,60 thang 4 là loại Khá, trong khi 6,82 thang 10 là loại Trung bình, như ví dụ trên cho thấy.

Loại học lực Điểm trung bình thang 4 Điểm trung bình thang 10
Xuất sắc Từ 3,6 đến 4,0 Từ 9,0 đến 10,0
Giỏi Từ 3,2 đến cận 3,6 Từ 8,0 đến cận 9,0
Khá Từ 2,5 đến cận 3,2 Từ 7,0 đến cận 8,0
Trung bình Từ 2,0 đến cận 2,5 Từ 5,0 đến cận 7,0
Yếu Từ 1,0 đến cận 2,0 Từ 4,0 đến cận 5,0
Kém Dưới 1,0 Dưới 4,0

Bảng lấy từ Điều 10 khoản 5 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021). Quy chế cho trường chọn thang để xếp loại, và bảng điểm của mỗi trường trình bày theo cách riêng. Điều đáng nhớ là hai thang không cho cùng một xếp loại cho cùng một học kỳ, nên khi điền hồ sơ bạn cần ghi đúng thang mà bảng điểm chính thức của trường dùng.

Câu hỏi6

◆ Câu hỏi 6 / 7 · GPA khi nộp du học

Khi nộp hồ sơ du học, GPA được đọc như thế nào?

Trả lời thẳng: Không có một bảng quy đổi chung cho mọi trường nước ngoài. Mỗi trường tự đặt ngưỡng và cách đọc, có trường đọc theo thang 10 của bạn, có trường gom điểm thành vài nhóm lớn, và các công cụ quy đổi trực tuyến chỉ có giá trị tham khảo, nên bạn cần đối chiếu với trang yêu cầu của trường mình định nộp.

Liverpool John Moores University (n.d.) ghi trên trang yêu cầu đầu vào cho Việt Nam rằng ứng viên sau đại học cần bằng cử nhân bốn năm với "a minimum of 6.5/10 or above" từ một trường được công nhận. Trường này đọc thẳng điểm thang 10, nên bạn không phải đổi sang thang 4 để đối chiếu.

San Francisco State University (n.d.), ở trang yêu cầu nhập học cho Việt Nam, dùng một bảng thô hơn nhiều: điểm từ 8 đến 10 tương ứng A, điểm 7 tương ứng B, điểm 6 tương ứng C, và trường yêu cầu mức B trở lên cho bậc sau đại học. Bảng này khác hẳn thang A, B, C, D của Thông tư 08/2021, nên hai bảng cho kết quả khác nhau với cùng một bảng điểm.

World Education Services (n.d.-a) mô tả công cụ iGPA là công cụ giúp người học ở nước ngoài ước tính GPA theo thang 4 của Hoa Kỳ, với phép quy đổi "based on the most common grading scales for your country of education". World Education Services (n.d.-b) cũng nói rõ công cụ này không có cho mọi quốc gia và "is for informational purposes only". Bạn nên coi con số từ công cụ đó là một ước lượng, rồi đối chiếu với trang yêu cầu của chính trường mình nộp vào, vì kết quả cuối cùng do trường quyết định.

Câu hỏi7

◆ Câu hỏi 7 / 7 · Vì sao GPA khác nhau

Vì sao cùng một bảng điểm lại ra các GPA khác nhau giữa các trường?

Trả lời thẳng: Vì quy chế quốc gia chỉ đặt khung chung, còn mỗi trường được thêm mức điểm chữ và tự công bố bảng quy đổi trong quy chế đào tạo của mình. Cách chắc chắn nhất là mở quy chế đào tạo hoặc thông báo điểm của trường bạn, rồi tính lại theo bảng ở đó.

Hãy kiểm tra ba điểm trong quy chế của trường: trường dùng thang 10 hay thang 4 để tính điểm trung bình, trường có các mức B+, C+, D+ hay không, và từng mức đó ứng với khoảng điểm nào. Nếu cả ba điểm khớp với bảng của Thông tư 08/2021 thì ví dụ ở trên áp dụng được nguyên vẹn. Nếu trường có mức riêng, bạn chỉ cần thay cột điểm thang 4 bằng con số trong bảng của trường rồi tính lại theo cùng công thức.

Khi chuẩn bị hồ sơ du học, bảng điểm chính thức do trường cấp mới là tài liệu mà bên nhận đọc, còn con số GPA bạn tự tính chỉ giúp bạn biết mình đứng ở đâu. Nếu bạn muốn một người đồng hành xem toàn bộ hồ sơ, từ cách trình bày kết quả học tập đến bài luận, MAAS có dịch vụ tư vấn bài luận cá nhân và hồ sơ du học: bạn tự viết hồ sơ của mình, chuyên gia góp ý và hướng dẫn. Dịch vụ này không hứa trước điểm số hay kết quả xét tuyển, vì quyết định đó thuộc về trường, và nếu chuyên gia được ghép chưa phù hợp thì MAAS đề nghị đổi chuyên gia.

Câu hỏi thường gặp

Cách tính GPA hệ 4 là gì?

Bạn đổi điểm thang 10 của mỗi môn sang điểm chữ rồi sang điểm số từ 0 đến 4, nhân với số tín chỉ, cộng lại và chia cho tổng tín chỉ. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) quy định A bằng 4, B bằng 3, C bằng 2, D bằng 1 và F bằng 0.

Điểm 8,0 thang 10 bằng bao nhiêu thang 4?

Theo bảng của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), điểm 8,0 thuộc khoảng từ 7,0 đến 8,4 nên là B, tức 3 điểm. Một số trường tách thêm mức B+ cho vùng điểm cao hơn trong khoảng này, nên bạn cần đọc bảng của trường mình.

GPA có tính môn điều kiện hay môn chỉ cần đạt không?

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) ghi ở Điều 9 rằng loại đạt không phân mức, ký hiệu P và áp dụng cho học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập. Học phần có điểm chữ từ A đến F đều được đưa vào công thức, trong đó F quy đổi thành 0. Cách tính khi học lại hoặc học cải thiện điểm thì theo quy chế của từng trường.

Tính GPA thang 10 có cần đổi sang thang 4 không?

Nếu trường theo niên chế và dùng thang 10 thì không cần. Điều 10 khoản 4 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) cho phép tính điểm trung bình trên thang 10 và không đổi điểm chữ sang thang 4.

Công cụ quy đổi GPA trực tuyến có đáng tin không?

Chỉ nên dùng để ước lượng. World Education Services (n.d.-b) ghi rõ công cụ iGPA là để tham khảo và không có cho mọi quốc gia, nên số liệu chính thức vẫn nằm ở trang yêu cầu của trường bạn nộp vào.

Trường nước ngoài yêu cầu GPA tối thiểu bao nhiêu?

Mỗi trường một khác. Liverpool John Moores University (n.d.) ghi mức 6,5 trên 10 cho ứng viên sau đại học từ Việt Nam, còn San Francisco State University (n.d.) yêu cầu mức B trở lên cho bậc sau đại học theo bảng riêng của họ.

Làm sao biết trường mình dùng bảng quy đổi nào?

Mở quy chế đào tạo của trường, thường nằm ở trang phòng đào tạo, và tìm mục về thang điểm và điểm chữ. Nếu có mức B+, C+, D+, trường đã dùng quyền thêm mức mà Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) cho phép ở Điều 9.

Nên làm gì tiếp theo

Hãy mở bảng điểm và quy chế đào tạo của trường, lập bảng như ví dụ ở trên cho từng học kỳ, rồi tính GPA tích lũy bằng cách gộp mọi môn vào một bảng. Sau đó mở trang yêu cầu đầu vào của trường bạn định nộp, đối chiếu ngưỡng điểm với bảng điểm chính thức chứ không dùng con số quy đổi mơ hồ. Bạn cũng có thể đặt buổi tư vấn miễn phí 20 phút với đội ngũ MAAS.

Đọc tiếp

References

Chưa chắc hướng dẫn này áp vào trường hợp của mình ra sao? Trao đổi với MAAS trong buổi tư vấn miễn phí 20 phút.

Đặt lịch tư vấn miễn phí ▸
Chia sẻ bài viếtFacebookLinkedInZaloEmail
Mục lục