◆ Phương pháp nghiên cứu
Cách viết sáng kiến kinh nghiệm cho giáo viên gồm những phần nào?
Một sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên thường gồm tên và lĩnh vực áp dụng, thực trạng cùng giải pháp đã biết, nội dung giải pháp mới, điều kiện áp dụng, đánh giá lợi ích và minh chứng. Các phần này bám theo nội dung đơn yêu cầu công nhận sáng kiến mà Chính phủ quy định, nên mẫu của Sở hay Phòng nơi bạn công tác có thể đặt tên mục và sắp xếp khác, nhưng thường vẫn hỏi lại những nội dung này.
◆ Câu hỏi 1 / 7 · Ba điều kiện
Sáng kiến kinh nghiệm là gì và phải đáp ứng những điều kiện nào?
Trả lời thẳng: Trong ngành giáo dục, sáng kiến kinh nghiệm là tên quen dùng cho một sáng kiến được cơ sở công nhận khi giải pháp thoả ba điều kiện: có tính mới ở cơ sở đó, đã được dùng thử hoặc áp dụng và có thể mang lại lợi ích thiết thực, cùng không thuộc đối tượng bị loại trừ. Từ mầm non đến phổ thông, mọi cấp học cùng áp dụng ba điều kiện ấy.
Điều lệ Sáng kiến định nghĩa "Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật" (Chính phủ, 2012, tr. 4). Điều lệ này được ban hành kèm Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ký ngày 02/03/2012 và có hiệu lực từ 25/04/2012, còn các điều được nhắc trong bài là điều của Điều lệ chứ không phải điều của Nghị định. Chính phủ (2012) cũng nêu hai nhóm bị loại trừ, gồm giải pháp mà việc công bố hoặc áp dụng trái trật tự công cộng và đạo đức xã hội, cùng giải pháp đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tính đến thời điểm xét công nhận.
Với giáo viên, điểm cần chú ý nằm ở phần giải thích giải pháp tác nghiệp. Bộ Khoa học và Công nghệ (2013) hướng dẫn rằng giải pháp tác nghiệp bao gồm các phương pháp thực hiện thao tác kỹ thuật và nghiệp vụ trong công việc thuộc mọi lĩnh vực, trong đó có phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy và huấn luyện. Nhờ điều khoản này, một cách tổ chức tiết học, một cách ôn tập hay một cách quản lý lớp đều có thể trở thành đối tượng của sáng kiến, miễn là đáp ứng đủ ba điều kiện nói trên.
Pham, Newton và Macalister (2024) mô tả đúng bối cảnh này khi viết trong tóm tắt bài báo đăng trực tuyến ngày 22/04/2024 trên RELC Journal rằng "In Vietnam, English as a foreign language teachers carry out TR through a top-down national scheme called 'Sang kien kinh nghiem'". Tạm dịch, giáo viên tiếng Anh ở Việt Nam làm nghiên cứu của giáo viên qua một chương trình quốc gia triển khai từ trên xuống mang tên sáng kiến kinh nghiệm, nhằm giải quyết vấn đề trong lớp học.
◆ Câu hỏi 2 / 7 · Tính mới
Thế nào là tính mới, và vì sao không nên chép từ các trang tải sẵn?
Trả lời thẳng: Tính mới ở đây chỉ tính trong phạm vi cơ sở của bạn, chứ không đòi hỏi mới với cả nước. Tuy vậy, một giải pháp đã bị bộc lộ công khai trong sách báo và tài liệu đến mức người khác làm theo được ngay thì không đạt tính mới, nên việc chép một sáng kiến có sẵn trên mạng rất dễ làm hồ sơ bị trả lại.
Chính phủ (2012) quy định bốn điểm để xét một giải pháp có tính mới trong phạm vi cơ sở. Giải pháp không được trùng với nội dung trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước. Giải pháp chưa bị bộc lộ công khai trong văn bản, sách báo hay tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay. Giải pháp không được trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng, áp dụng thử hoặc đưa vào kế hoạch phổ biến. Cuối cùng, giải pháp chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình hay quy phạm bắt buộc phải thực hiện.
Trên mạng có nhiều kho sáng kiến kinh nghiệm xếp theo cấp học và khối lớp. Các kho này hữu ích để bạn hiểu bố cục và cách diễn đạt của một hồ sơ, nhưng nội dung đã công bố ở đó chính là loại tài liệu mà điểm b nói tới. Nếu bạn lấy một giải pháp đang lưu hành rồi đổi tên đề tài, hội đồng có thể đối chiếu và thấy nó trùng hoặc đã bộc lộ công khai.
Cách an toàn hơn là xuất phát từ một vấn đề có thật trong lớp. Hãy mô tả giải pháp phổ biến mà trường đang dùng, chỉ ra nhược điểm cụ thể của nó, rồi trình bày phần bạn cải tiến để khắc phục nhược điểm đó. Bộ Khoa học và Công nghệ (2013) cũng yêu cầu chính điều này khi sáng kiến là một cải tiến, tức là phải nêu rõ tình trạng của giải pháp đã biết và những nội dung đã cải tiến, sáng tạo.
◆ Câu hỏi 3 / 7 · Theo cấp học
Cấp học khác nhau thì cách viết có khác nhau không?
Trả lời thẳng: Tiêu chí pháp lý thì giống nhau ở mọi cấp học, còn đề tài, đối tượng học sinh và minh chứng thì khác. Một sáng kiến cho trẻ mầm non 5 đến 6 tuổi và một sáng kiến cho học sinh lớp 12 cùng phải chứng minh tính mới, việc đã áp dụng và lợi ích thiết thực, chỉ khác ở bằng chứng mà mỗi cấp học thu thập được.
Cách chia theo cấp học là chỗ nhiều giáo viên hiểu nhầm khi tìm tài liệu theo cấp học hoặc theo lớp, chẳng hạn lớp 4 hay lớp 5. Cách phân loại theo cấp học giúp bạn tìm ví dụ gần với bối cảnh của mình, nhưng nó không tạo ra một bộ tiêu chí riêng. Điều lệ Sáng kiến áp dụng cho mọi cơ sở, và theo cách hiểu của ban biên tập, cơ sở ở đây có thể là một trường mầm non, một trường tiểu học hay một trường phổ thông.
Sự khác nhau thật sự nằm ở loại bằng chứng. Giáo viên mầm non có thể dựa vào quan sát hành vi và sản phẩm hoạt động của trẻ. Giáo viên tiểu học có thể so sánh kết quả khảo sát đầu và cuối thời gian áp dụng ở cùng một lớp. Giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông thường có thêm kết quả kiểm tra định kỳ và phản hồi của tổ chuyên môn. Bảng dưới đây đặt các cấp cạnh nhau để bạn thấy phần nào giữ nguyên và phần nào thay đổi.
| Nội dung | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở và trung học phổ thông |
|---|---|---|---|
| Ba điều kiện công nhận | Giống nhau | Giống nhau | Giống nhau |
| Thời hiệu yêu cầu công nhận | 01 năm | 01 năm | 01 năm |
| Đối tượng áp dụng | Trẻ theo độ tuổi | Học sinh theo khối lớp | Học sinh theo khối lớp và môn |
| Minh chứng thường dùng | Quan sát, sản phẩm hoạt động của trẻ | Khảo sát đầu và cuối, bài làm | Kết quả kiểm tra, phản hồi của tổ chuyên môn |
Các hàng về minh chứng là gợi ý thực hành của ban biên tập, không phải quy định bắt buộc.
◆ Câu hỏi 4 / 7 · Cấu trúc hồ sơ
Một hồ sơ sáng kiến nên có những phần nào?
Trả lời thẳng: Một hồ sơ đầy đủ thường gồm sáu phần: tên cùng lĩnh vực áp dụng, thực trạng và giải pháp đã biết, nội dung giải pháp, điều kiện áp dụng, đánh giá lợi ích, rồi minh chứng. Sáu phần này bám theo mẫu đơn yêu cầu công nhận mà hai văn bản của Chính phủ (2012) và Bộ Khoa học và Công nghệ (2013) mô tả.
Chính phủ (2012) liệt kê đơn yêu cầu công nhận sáng kiến gồm các mục từ a đến g. Đó là tên cơ sở được yêu cầu công nhận, tác giả hoặc đồng tác giả kèm tỷ lệ đóng góp, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tên sáng kiến cùng lĩnh vực áp dụng và mô tả bản chất, các điều kiện cần thiết để áp dụng, những người tham gia tổ chức áp dụng lần đầu, và cuối cùng là đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được. Bộ Khoa học và Công nghệ (2013) giải thích thêm rằng tên sáng kiến phải thể hiện bản chất của giải pháp, và phần lĩnh vực áp dụng phải nêu rõ vấn đề mà sáng kiến giải quyết.
Bảng sau đối chiếu sáu phần với hai văn bản này.
| Phần trong tài liệu | Nội dung cần có | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tên và lĩnh vực áp dụng | Tên thể hiện bản chất giải pháp, nêu vấn đề được giải quyết | Điều 5.3.d của Điều lệ, Điều 5.1.d của Thông tư 18/2013 |
| Thực trạng và giải pháp đã biết | Tình trạng giải pháp đang dùng, nhược điểm cần khắc phục | Điều 5.1.d của Thông tư 18/2013 |
| Nội dung giải pháp | Các bước thực hiện, nội dung cải tiến và sáng tạo | Điều 5.3.d của Điều lệ, Điều 5.1.d của Thông tư 18/2013 |
| Điều kiện áp dụng | Điều kiện cần thiết để người khác áp dụng được | Điều 5.3.đ của Điều lệ |
| Đánh giá lợi ích | Lợi ích theo ý kiến của tác giả và của người đã áp dụng | Điều 5.3.g của Điều lệ, Điều 5.1.g của Thông tư 18/2013 |
| Minh chứng | Biên bản, số liệu, phiếu khảo sát, sản phẩm của học sinh | Hỗ trợ cho mục đánh giá lợi ích và các mục trên |
Sáu phần của một hồ sơ sáng kiến và căn cứ của từng phần
Mỗi hàng đặt một phần của tài liệu cạnh điều khoản quy định nội dung của phần đó.
Phần trong tài liệu
Căn cứ trong văn bản
Tên và lĩnh vực áp dụng
Điều 5.3.d của Điều lệ Sáng kiến và Điều 5.1.d của Thông tư 18/2013.
Thực trạng và giải pháp đã biết
Điều 5.1.d của Thông tư 18/2013.
Nội dung giải pháp
Điều 5.3.d của Điều lệ Sáng kiến và Điều 5.1.d của Thông tư 18/2013.
Điều kiện áp dụng
Điều 5.3.đ của Điều lệ Sáng kiến.
Đánh giá lợi ích
Điều 5.3.g của Điều lệ Sáng kiến và Điều 5.1.g của Thông tư 18/2013.
Minh chứng
Hỗ trợ cho mục đánh giá lợi ích và các mục trên.
Lưu hình này

Cột minh chứng là cách ban biên tập gom tài liệu chứng minh, không phải một mục riêng của văn bản pháp luật.
◆ Câu hỏi 5 / 7 · Lợi ích thiết thực
Làm sao chứng minh lợi ích thiết thực mà không phóng đại?
Trả lời thẳng: Hãy nêu lợi ích bằng dữ liệu thật từ lớp của bạn, tách rõ ý kiến của tác giả với ý kiến của người đã áp dụng, và ghi cách tính nếu có con số về tiền. Bộ Khoa học và Công nghệ (2013) còn quy định tác giả chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin nêu trong đơn.
Chính phủ (2012) định nghĩa một giải pháp có khả năng mang lại lợi ích thiết thực khi việc áp dụng có thể mang lại hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội. Văn bản nêu ví dụ như cải thiện điều kiện sống, làm việc hay chất lượng sản phẩm, dịch vụ, và theo cách hiểu của ban biên tập, trong trường học điều đó thường là điều kiện học tập tốt hơn. Văn bản không đòi sáng kiến nào cũng phải tạo ra số tiền làm lợi, và Bộ Khoa học và Công nghệ (2013) chỉ yêu cầu nêu số tiền làm lợi khi tính được, kèm cách tính cụ thể.
Cách viết chắc tay là đặt hai nguồn ý kiến cạnh nhau. Ý kiến thứ nhất là của chính bạn, dựa trên so sánh trước và sau khi áp dụng. Ý kiến thứ hai là của đồng nghiệp hoặc tổ chuyên môn đã dự giờ hoặc dùng thử giải pháp. Chính phủ (2012) cũng cho phép yêu cầu công nhận khi giải pháp mới được áp dụng thử, nên một sáng kiến áp dụng ở một lớp trong một học kỳ vẫn có thể được xem xét nếu minh chứng đủ rõ.
Bạn không nên thêm những con số mà mình không có tài liệu gốc để đối chiếu. Một tỷ lệ phần trăm học sinh tiến bộ chỉ có giá trị khi người đọc biết nó được đo bằng bài kiểm tra nào, ở lớp nào, vào thời điểm nào. Thiếu những thông tin đó, hội đồng sẽ khó tin con số và dễ đánh giá cả hồ sơ là thiếu trung thực.
◆ Câu hỏi 6 / 7 · Quy trình công nhận
Quy trình công nhận diễn ra như thế nào và thời hạn ra sao?
Trả lời thẳng: Tác giả nộp đơn yêu cầu công nhận cho cơ sở, rồi cơ sở xét trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến nếu công nhận. Với giải pháp đã áp dụng, thời hiệu để yêu cầu công nhận là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.
Chính phủ (2012) quy định cơ sở có trách nhiệm tiếp nhận và xem xét đơn, hỗ trợ tác giả hoàn thiện nếu đơn chưa đạt, và thực hiện việc xét công nhận trong 03 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn. Thời hiệu 01 năm là chi tiết dễ bị bỏ quên nhất. Nếu bạn áp dụng một giải pháp từ đầu năm học nhưng để quá một năm mới làm hồ sơ, quyền yêu cầu công nhận có thể đã hết, nên hãy ghi lại ngày áp dụng lần đầu ngay từ đầu.
Quy trình ở từng địa phương còn có thêm các bước nội bộ như họp tổ chuyên môn, họp hội đồng của trường hay chuyển hồ sơ lên cấp trên. Ban biên tập không tìm được văn bản cấp bộ xác minh được quy định về hội đồng sáng kiến của ngành giáo dục, nên bài này không mô tả chi tiết cấp hội đồng. Hãy đọc hướng dẫn của Sở hoặc Phòng nơi bạn công tác để biết biểu mẫu, hạn nộp và số bản cần in.
Bộ Khoa học và Công nghệ (2013) là Thông tư 18/2013/TT-BKHCN, ký ngày 01/08/2013 và có hiệu lực từ 25/09/2013 để hướng dẫn Điều lệ Sáng kiến, và các địa phương như Lâm Đồng hay Đà Nẵng vẫn dẫn lại văn bản này trong hướng dẫn năm 2025. Ban biên tập chưa kiểm được trang tình trạng hiệu lực chính thức của cả hai văn bản, nên bạn hãy xác nhận với cơ quan quản lý trước khi nộp hồ sơ.
◆ Câu hỏi 7 / 7 · Thi đua, khen thưởng
Sáng kiến có bắt buộc để xét thi đua và khen thưởng không?
Trả lời thẳng: Sáng kiến được cơ sở công nhận nằm trong tiêu chuẩn của các danh hiệu Chiến sĩ thi đua theo Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, có hiệu lực từ 01/01/2024, và rõ hơn ở các danh hiệu cấp cao. Ở cấp cơ sở, sáng kiến bắt buộc hay chỉ là một lựa chọn thì bạn cần đọc nguyên văn Điều 23 và hướng dẫn của đơn vị.
Điều 23 của Luật này (Quốc hội, 2022), được ký ngày 15/06/2022 và có hiệu lực từ 01/01/2024, quy định tiêu chuẩn của các danh hiệu Chiến sĩ thi đua, và ở cấp cơ sở, sáng kiến được cơ sở công nhận được xét cùng với đề tài khoa học đã nghiệm thu. Vì cách các tiêu chuẩn nối với nhau quyết định giáo viên có bắt buộc phải có sáng kiến hay không, bạn nên đọc nguyên văn điều luật và hỏi hội đồng thi đua của trường trước khi lập hồ sơ thi đua. Ở cấp cao hơn, Quốc hội (2022) yêu cầu người được xét đã có 03 lần liên tục đạt danh hiệu cơ sở, cùng sáng kiến đã áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm vi bộ, ban, ngành hoặc tỉnh khi xét Chiến sĩ thi đua cấp đó, và người đứng đầu cấp ấy xem xét, công nhận hiệu quả cùng phạm vi ảnh hưởng.
Thông tư 01/2024/TT-BNV của Bộ Nội vụ (2024) có hiệu lực từ 15/04/2024 và hướng dẫn thêm rằng khi phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng ở cấp cơ sở thì xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, còn khi phạm vi đó là bộ, ban, ngành hoặc tỉnh thì xét danh hiệu cấp tương ứng. Tiêu chí Bằng khen thì khắt khe hơn. Quốc hội (2022) nêu trường hợp có hai lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có hai sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở.
Một lưu ý để tránh hiểu nhầm. Thông tư 29/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2023), ban hành ngày 29/12/2023 và có hiệu lực từ 15/02/2024, cũng có tiêu chí hai sáng kiến cho Bằng khen, nhưng nội dung được ban biên tập đọc là dành cho cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ và đại học quốc gia. Vì vậy giáo viên của trường thuộc Sở hay Phòng không nên tự áp điều khoản này vào trường hợp của mình mà chưa đọc hướng dẫn của cơ quan khen thưởng địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Sáng kiến kinh nghiệm có giống đề tài nghiên cứu khoa học không?
Hai loại này có điểm chung là đều xuất phát từ một vấn đề thực tế, nhưng mục tiêu khác nhau. Sáng kiến là một giải pháp đã được áp dụng hoặc áp dụng thử và được cơ sở công nhận, còn đề tài nghiên cứu khoa học thường đặt câu hỏi và kiểm tra giả thuyết bằng phương pháp nghiên cứu đầy đủ hơn. Luật Thi đua, khen thưởng liệt kê hai loại thành tích này như hai lựa chọn khác nhau, nghĩa là chúng không thay thế cho nhau.
Sáng kiến kinh nghiệm cho mầm non có khác với cấp tiểu học không?
Tiêu chí công nhận thì giống nhau, vì Điều lệ Sáng kiến áp dụng cho mọi cơ sở. Khác biệt nằm ở đối tượng áp dụng và loại minh chứng, chẳng hạn quan sát trẻ ở mầm non và bài làm của học sinh ở tiểu học. Bạn nên xem hướng dẫn của đơn vị quản lý để biết mẫu trình bày cụ thể.
Có được dùng lại sáng kiến đã nộp ở năm trước không?
Bạn chỉ có thể yêu cầu công nhận trong thời hiệu 01 năm kể từ ngày áp dụng lần đầu. Nếu giải pháp đã được công nhận một lần, việc nộp lại cùng nội dung có thể vướng điều kiện về tính mới, vì nó trùng với đơn nộp trước. Một sáng kiến đã dùng cho một danh hiệu cũng có thể không được dùng lại cho một tiêu chí khen thưởng khác, nên hãy hỏi cơ quan khen thưởng trước.
Sáng kiến có cần nêu số tiền làm lợi không?
Chỉ cần nêu khi tính được. Bộ Khoa học và Công nghệ (2013) yêu cầu nêu số tiền làm lợi nếu có thể tính, kèm cách tính cụ thể. Phần lớn sáng kiến trong giảng dạy mang lại lợi ích xã hội, chẳng hạn điều kiện học tập tốt hơn, nên bạn có thể mô tả lợi ích bằng kết quả học tập và phản hồi của người dùng.
Có thể tham khảo sáng kiến của người khác không?
Bạn có thể đọc để hiểu cách trình bày, nhưng nội dung giải pháp phải là của bạn và phải gắn với lớp của bạn. Nếu bạn dùng ý tưởng từ nguồn khác, hãy ghi rõ nguồn và nêu phần mình cải tiến.
Đồng tác giả thì ghi như thế nào?
Điều lệ Sáng kiến yêu cầu đơn nêu các đồng tác giả và tỷ lệ đóng góp của từng người. Vì vậy hãy thống nhất tỷ lệ với đồng nghiệp trước khi nộp và ghi đúng vào đơn, thay vì để cơ sở tự ước lượng.
Nên bắt đầu viết sáng kiến từ phần nào trước?
Nên bắt đầu từ vấn đề và dữ liệu thực trạng, vì đây là phần cần thu thập trong lớp trước khi áp dụng giải pháp. Phần tên đề tài nên chốt sau cùng, khi bạn đã biết rõ bản chất giải pháp và có thể đặt một cái tên thể hiện đúng bản chất đó.
Bài viết dựa trên những nguồn nào?
Trả lời thẳng: Bài dựa trên sáu nguồn gồm Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm Nghị định 13/2012/NĐ-CP, Thông tư 18/2013/TT-BKHCN, Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Thông tư 01/2024/TT-BNV, Thông tư 29/2023/TT-BGDĐT và một bài báo học thuật về sáng kiến kinh nghiệm. Các trích dẫn điều khoản được đối chiếu với văn bản đã đăng tải.
Trích dẫn có số trang lấy từ Công báo số 261 và 262 đăng ngày 16/03/2012. Ban biên tập chưa mở được trang tình trạng hiệu lực chính thức của một số văn bản, nên bài không khẳng định bất kỳ văn bản nào còn hiệu lực. Ban biên tập cũng không dẫn Nghị định 98/2023/NĐ-CP cho nội dung sáng kiến vì chưa xác minh được điều khoản riêng về sáng kiến trong văn bản đó. Bài báo của Pham và cộng sự (2024) được trích từ phần tóm tắt, nên không có số trang.
Nên làm gì tiếp theo
Trả lời thẳng: Trước hết hãy lấy hướng dẫn và biểu mẫu của Sở hoặc Phòng nơi bạn công tác, rồi đối chiếu bản nháp với sáu phần trong bảng ở trên. Nếu bạn đang chọn vấn đề để làm sáng kiến, hãy đọc cách đặt câu hỏi cho đề tài, còn nếu muốn dựng phần thực trạng có số liệu thì đọc bài về tính cấp thiết.
Bài cách làm đề tài nghiên cứu khoa học hướng dẫn cách đi từ một vấn đề thực tế đến một đề tài có thể làm được, hữu ích khi bạn cần xác định rõ vấn đề mà sáng kiến giải quyết. Bài tính cấp thiết của đề tài giúp bạn viết phần thực trạng sao cho người đọc hiểu vì sao giải pháp của bạn cần thiết.
Nếu bạn vừa làm sáng kiến vừa theo học thạc sĩ và cần viết luận văn, trang hỗ trợ luận văn và luận án có chuyên gia đồng hành, góp ý từng phần trong khi bạn tự viết bài của mình.
Nếu bạn là giáo viên có nhiều năm viết sáng kiến và hướng dẫn đồng nghiệp hoặc học sinh làm nghiên cứu, bạn có thể đăng ký làm chuyên gia đồng hành cùng MAAS, nơi chuyên gia góp ý cho người học trong quá trình họ tự viết.
References
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2023). Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
- Bộ Khoa học và Công nghệ. (2013). Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP. Công báo, số 561+562.
- Bộ Nội vụ. (2024). Thông tư số 01/2024/TT-BNV quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP.
- Chính phủ. (2012). Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ban hành Điều lệ Sáng kiến. Công báo, số 261+262, 3–11.
- Pham, A. H. V., Newton, J., & Macalister, J. (2024). Teacher research for professional development: The tales of two teachers. RELC Journal. https://doi.org/10.1177/00336882241245446
- Quốc hội. (2022). Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
Bài viết tổng hợp từ văn bản pháp luật và hướng dẫn công khai tại thời điểm 23/10/2026. Quy định và biểu mẫu thay đổi theo địa phương và theo năm học, nên hướng dẫn của Sở hoặc Phòng nơi bạn công tác mới là thứ hội đồng thực sự áp dụng. Khi hai nguồn nói khác nhau, hãy tin văn bản gần bạn nhất.
Thầy cô có kinh nghiệm viết và hướng dẫn nghiên cứu có thể đăng ký làm chuyên gia đồng hành cùng MAAS.
Đăng ký làm chuyên gia ▸
